4 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Cường (Có đáp án + Ma trận)

docx 18 trang tamdan 25/07/2025 1560
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Cường (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx4_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_nam.docx

Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Cường (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 NĂM HỌC: 2023 – 2024 1/ Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1. - Thời gian làm bài: 90 phút - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận) - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao - Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 16 câu; thông hiểu 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm - Phần tự luận: 5,0 điểm (Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm) MỨC ĐỘ Tổng số câu Điểm Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc số luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1. Mở đầu (3 tiết) 4 4 1,0 2. Khối lượng riêng và áp suất 2 1 1 2 1,5 (6 tiết) 3. Phản ứng hóa học 3 4 1 1 7 2,75 4. Khái quát về cơ thể người (1 1 1 0,25 tiết). 5. Hệ vận động ở người (3 tiết). 3 3 0,75 6. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở 1 1 1,0 người (4 tiết). 7. Máu và hệ tuần hoàn ở người 1 1 1,0 (4 tiết). 8. Hệ hô hấp ở người (3 tiết). 1 1 1,0 9. Môi trường trong cơ thể và 3 3 0,75 hệ bài tiết ở người (3 tiết). Số câu TN/ Số ý TL 16 2 4 2 1 5 20 25 (Số YCCĐ) Điểm số 4,0 2,0 1,0 2,0 1,0 5,0 5,0 10,0 4,0 3,0 2,0 1,0 10,0 Tổng số điểm 10,0 40% 30% 20% 10% 100%
  2. 2/ Bản đặc tả Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) Mở đầu (03 tiết) 4 4 Nhận biết - Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử 2 C1,2 Làm quen với dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8. - Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ bộ dụng cụ, 1 C3 thiết bị thực yếu những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8). - Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa hành môn 1 C4 KHTN 8 học tự nhiên 8. Thông hiểu - Trình bày được cách sử dụng điện an toàn. Khối lượng riêng và áp suất (6 tiết) 1 2 1 2 1. Khái niệm Nhận biết - Nêu được định nghĩa khối lượng riêng. 1 C5 khối lượng - Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của riêng một cất: kg/m3; g/m3; g/cm3; 2. Đo khối Thông hiểu - Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng riêng lượng riêng của một chất, đơn vị là kg/m3; m là khối 1 C21 lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật [m3] - Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là một vật hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn). Vận dụng - Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong công thức và tính đại lượng còn lại. - Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một lượng chất
  3. lỏng nào đó. 3. Tác dụng của Nhận biết - Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes. 1 C6 chất lỏng lên Thông hiểu - Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do vật đặt trong nó khối lượng riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes. Chủ đề 1: Phản ứng hoá học 1 7 1 7 Nhận biết Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá Bài 1: Biến đổi học. vật lí và biến Nhận biết được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. đổi hoá học Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến 2 C7,8 đổi hoá học. Nhận biết – Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm. 1 C9 Bài 2: Phản ứng – Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử hoá học và trong phân tử chất đầu và sản phẩm năng lượng của Thông hiểu – Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng phản ứng hóa hoá học xảy ra. 1 C10 học – Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, 1 C11 thu nhiệt. Vận dụng Viết sơ đồ phản ứng Nhận biết Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng. Bài 3: Định luật Thông hiểu Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong bảo toàn khối 1 C12 phản ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn. lượng Vận dụng Tính được khối lượng của một chất trong phương . Phương trình trình hóa học hoá học Vận dụng cao -Lập được sơ đồ phản ứng dạng chữ và PTHH 1 C22 Bài 4: Mol và tỉ Thông hiểu Tính được số nguyên tử hoặc phân tử của mol khối của chất 1 C13 nguyên tử hoặc phân tử của một chất. khí 1. Khái quát về cơ thể người (1 tiết). 1 1 - Các cơ quan – Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và 1 C14 và hệ cơ quan hệ cơ quan trong cơ thể người. Nhận biết trong cơ thể người
  4. 2. Hệ vận động ở người (3 tiết). 3 3 Nhận biết – Nêu được chức năng của hệ vận động ở người. 1 C15 Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ): - Chức năng, sự – Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ phù hợp giữa Thông hiểu vận động. cấu tạo với – Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức chức năng của năng của hệ vận động. hệ vận động (hệ – Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá cơ xương) học của xương để giải thích sự co cơ, khả năng chịu Vận dụng tải của xương. – Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. – Nêu được tác hại của bệnh loãng xương. 1 C16 Nhận biết – Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan 1 C17 của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật. – Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ - Bảo vệ hệ vận Thông hiểu vận động và một số bệnh về sức khoẻ học đường động liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). – Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; Vận dụng cao – Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư. Nhận biết – Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao. - Vai trò của – Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao tập thể dục, thể phù hợp (Tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho Vận dụng thao bản thân và luyện tập theo chế độ đã đề xuất nhằm nâng cao thể lực và thể hình). – Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các - Sức khoẻ học Vận dụng bệnh học đường để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, đường giúp đỡ cho người khác. 3. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người (4 tiết). 1 1 - Chức năng, sự – Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá. phù hợp giữa – Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) Thông hiểu cấu tạo với hệ tiêu hóa ở người, kể tên được các cơ quan của hệ chức năng của tiêu hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và
  5. hệ tiêu hoá sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá. – Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. – Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh Nhận biết dưỡng. - Chế độ dinh – Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho dưỡng của con con người. người – Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người Thông hiểu ở các độ tuổi. – Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho Vận dụng cao bản thân và những người trong gia đình. – Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách Thông hiểu phòng và chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; - Bảo vệ hệ tiêu bệnh đường ruột, ...). hoá – Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu 1 C23 Vận dụng hoá để phòng và chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình. – Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm – Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo Nhận biết quản, chế biến; – Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm; – Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ - An toàn vệ độc thực phẩm. Lấy được ví dụ minh hoạ. sinh thực phẩm – Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm. Thông hiểu – Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn. – Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách phòng và chống các bệnh này. Vận dụng cao – Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực
  6. phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình. – Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp. – Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...). 4. Máu và hệ tuần hoàn ở người (4 tiết). 1 1 – Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn. – Nêu được khái niệm nhóm máu. Nhận biết – Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương). - Chức năng, sự – Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) phù hợp giữa hệ tuần hoàn ở người, kể tên được các cơ quan của cấu tạo với hệ tuần hoàn. chức năng của – Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối máu và hệ tuần hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần Thông hiểu hoàn hoàn. – Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải truyền máu). Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho người khác cùng tham gia phong trào hiến máu nhân đạo. – Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách - Bảo vệ hệ Nhận biết tuần hoàn và phòng chống các bệnh đó. một số bệnh – Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để phổ biến về Vận dụng bảo vệ bản thân và gia đình. máu và hệ tuần – Thực hiện được các bước đo huyết áp. hoàn – Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người Vận dụng cao bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết thương
  7. khi bị chảy nhiều máu. – Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường tại địa phương. – Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương. – Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể. Nhận biết – Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của - Miễn dịch: tiêm vaccine trong việc phòng bệnh. kháng nguyên, – Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch kháng thể; trong cơ thể người. vaccine Thông hiểu – Giải thích được vì sao con người sống trong môi 1 C24 trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh. 5. Hệ hô hấp ở người (3 tiết). 1 1 Nhận biết – Nêu được chức năng của hệ hô hấp. - Chức năng, sự – Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối phù hợp giữa hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô cấu tạo với Thông hiểu hấp. chức năng của – Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp hệ hô hấp ở người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. – Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và Nhận biết cách phòng tránh. – Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm Thông hiểu không khí liên quan đến các bệnh về hô hấp. – Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản 1 C25 Vận dụng - Bảo vệ hệ hô thân và gia đình. hấp – Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước. – Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm Vận dụng cao nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá. –Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút
  8. thuốc lá. – Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh. 6. Môi trường trong cơ thể và hệ bài tiết ở người (3 tiết). 3 3 – Nêu được chức năng của hệ bài tiết. 3 C18,19,20 Nhận biết – Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ - Các cơ quan phận chủ yếu của thận. và chức năng – Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ của hệ bài tiết quan của hệ bài tiết nước tiểu. Thông hiểu – Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết. Trình bày cách phòng chống các bệnh về hệ bài tiết. – Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ Vận dụng sức khoẻ. – Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy - Bảo vệ hệ bài thận nhân tạo. tiết Vận dụng cao – Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi thận, viêm thận, ... trong trường học hoặc tại địa phương.
  9. TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tuần 10) TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC: 2023-2024 Môn: KHTN - Lớp 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Đề 01: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Dụng cụ nào dùng để khuấy khi hòa tan chất rắn? A. Thìa thủy tinh. B. Đũa thủy tinh. C. Kẹp gắp. D. Dụng cụ bất kì có thể khuấy được. Câu 2. Để lấy chất rắn dạng miếng ta nên dùng A. ống đong. B. thìa xúc hóa chất. C. kẹp gắp hóa chất. D. đũa thủy tinh. Câu 3. Việc nào sau đây không được làm trong phòng thí nghiệm? A. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ. B. Tuân thủ theo đúng quy định và hướng dẫn của thầy, cô giáo khi tiến hành thí nghiệm. C. Trong khi làm thí nghiệm, cần phải thông báo ngay cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm, ... D. Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa. Câu 4. Thiết bị nào trong mạch điện giữ an toàn cho mạch điện bằng cách tự ngắt dòng điện khi dòng điện qua nó lớn tới một giá trị nhất định? A. Công tắc. B. Pin. C. Điện trở. D. Cầu chì. Câu 5. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng? A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg. C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V. D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng. Câu 6. Chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên, lực đó là: A. trọng lực. B. lực ma sát. C. lực đẩy Acsimet. D. lực cản. Câu 7. Quá trình nào sau đây xảy ra biến đổi hóa học? A. Băng tan. B. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi. C. Hòa tan đường vào nước. D. Cháy rừng. Câu 8. Quá trình nào sau đây là biến đổi vật lí? A. Đun nóng đường biến đổi thành than. B. Rượu để lâu bị chua. C. Thức ăn bị ôi thiu. D. Mặt trời lên sương tan dần. Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam Magnesium trong khí oxygen thu được 8 gam Magnesium oxide. Khối lượng oxygen đã phản ứng là: A. 3,2 gam. B. 2,4 gam. C. 4,2 gam. D. 3,6 gam. Câu 10. Trong quá trình sản xuất và đời sống, các phản ứng tỏa nhiệt Không có ứng dụng nào? A. Cung cấp năng lượng cho đun nấu, thắp sáng và sưởi ấm. B. Cung cấp năng lượng cho vận hành máy móc, phương tiện giao thông: ô tô, xe máy C. Cung cấp năng lượng cho động cơ điện. D. Cung cấp năng lượng nhiệt cho các ngành công nghiệp: làm cho các động cơ hoạt động. Câu 11. Cho các phát biểu sau: 1. Cho vôi sống (Calcium oxide) vào nước tạo thành vôi tôi (Calcium hydroxide) là biến đổi vật lí. 2. Dùng ga đốt cháy để nấu là quá trình có phản ứng tỏa nhiệt. 3. Sắt tán nhỏ thành đinh là biến đổi vật lí. 4. Khi đun mỡ quá lửa có mùi khét là biến đổi hóa học. Phát biểu đúng là: A. 1, 3. B. 2, 3, 4. C. 3, 4. D. 2, 4.
  10. Câu 12. Bạn An làm thí nghiệm sau: Cốc 1: chứa dung dịch sulfuric acid Cốc 2: Chứa viên Zinc (Kẽm) Cân cả 2 cốc lên được a gam. Đổ cốc 1 vào cốc 2: Zinc đã tác dụng với sulfuric acid loãng tạo thành Zinc sulfate và khí hydrogen. Sau đó đem cân cả 2 cốc được b gam. So sánh nào sau đây đúng? A. 2a > b B. a b Câu 13. Số nguyên tử có trong 2 mol Iron (sắt) là: A. 6,022 x 1023. B. 12,044 x 1023. C. 6,022 x 1024. D. 12,044 x 1024. Câu 14. Cơ thể người có bao nhiêu hệ cơ quan? A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 15. Cơ vân có chức năng A. sinh ra các tế bào máu. B. kết nối các xương trong cơ thể với nhau. C. vận động, dự trữ, sinh nhiệt. D. hoạt động của các nội quan. Câu 16. Bệnh loãng xương ở người gây tác hại A. làm cho xương giòn, dễ gãy. B. dễ bong gân, trật khớp. C. gây đau nhức, khó cử động. D. gây rối loạn tiêu hóa. Câu 17. Để chống cong vẹo cột sống cần phải A. ngồi ngay ngắn, không cúi đầu quá thấp, không vẹo lưng sang trái hoặc phải. B. mang vác vật nặng một bên liên tục. C. mang vác vật nặng quá sức chịu đựng. D. cường độ lao động không phù hợp lứa tuổi. Câu 18. Chức năng chính của quá trình bài tiết là: A. giúp giảm cân. B. đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn được đổi mới. C. thanh lọc cơ thể, loại bỏ các chất dinh dưỡng dư thừa. D. làm cho môi trường trong cơ thể ổn định. Câu 19. Quá trình bài tiết không thải chất nào dưới đây? A. Chất độc. B. Chất cặn bã. C. Chất dinh dưỡng. D. Nước tiểu. Câu 20. Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là: A. giúp tế bào có hình dạng ổn định. B. giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại. C. giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài. D. sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm) Viết công thức tính khối lượng riêng của một chất. Nêu ý nghĩa của các đại lượng có trong công thức. Câu 22. (1,0 điểm) Lập phương trình hoá học của phản ứng hoá học xảy ra khi cho Aluminium (Al) tác dụng với khí Oxygen (O2) tạo thành Aluminium Oxide (Al2O3). Câu 23. (1,0 điểm) Để bảo vệ đường tiêu hóa, em và những người thân trong gia đình đã thực hiện biện pháp gì? Câu 24. (1,0 điểm) Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh? Câu 25. (1,0 điểm) Vì sao chúng ta không nên đốt than củi trong phòng kín khi ngủ? ----------Hết----------
  11. TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tuần 10) TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC: 2023-2024 Môn: KHTN - Lớp 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Đề 02: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Bệnh loãng xương ở người gây tác hại A. làm cho xương giòn, dễ gãy. B. dễ bong gân, trật khớp. C. gây rối loạn tiêu hóa. D. gây đau nhức, khó cử động. Câu 2. Cơ thể người có bao nhiêu hệ cơ quan? A. 8. B. 6. C. 7. D. 5. Câu 3. Trong quá trình sản xuất và đời sống, các phản ứng tỏa nhiệt Không có ứng dụng nào? A. Cung cấp năng lượng cho vận hành máy móc, phương tiện giao thông: ô tô, xe máy B. Cung cấp năng lượng nhiệt cho các ngành công nghiệp: làm cho các động cơ hoạt động. C. Cung cấp năng lượng cho đun nấu, thắp sáng và sưởi ấm. D. Cung cấp năng lượng cho động cơ điện. Câu 4. Cơ vân có chức năng A. kết nối các xương trong cơ thể với nhau. B. hoạt động của các nội quan. C. vận động, dự trữ, sinh nhiệt. D. sinh ra các tế bào máu. Câu 5. Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là: A. sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào. B. giúp tế bào có hình dạng ổn định. C. giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại. D. giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài. Câu 6. Việc nào sau đây không được làm trong phòng thí nghiệm? A. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ. B. Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa. C. Trong khi làm thí nghiệm, cần phải thông báo ngay cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm, ... D. Tuân thủ theo đúng quy định và hướng dẫn của thầy, cô giáo khi tiến hành thí nghiệm. Câu 7. Để chống cong vẹo cột sống cần phải A. ngồi ngay ngắn, không cúi đầu quá thấp, không vẹo lưng sang trái hoặc phải. B. mang vác vật nặng một bên liên tục. C. mang vác vật nặng quá sức chịu đựng. D. cường độ lao động không phù hợp lứa tuổi. Câu 8. Để lấy chất rắn dạng miếng ta nên dùng A. đũa thủy tinh. B. ống đong. C. kẹp gắp hóa chất. D. thìa xúc hóa chất. Câu 9. Cho các phát biểu sau: 1. Cho vôi sống (Calcium oxide) vào nước tạo thành vôi tôi (Calcium hydroxide) là biến đổi vật lí 2. Dùng ga đốt cháy để nấu là quá trình có phản ứng tỏa nhiệt. 3. Sắt tán nhỏ thành đinh là biến đổi vật lí. 4. Khi đun mỡ quá lửa có mùi khét là biến đổi hóa học. Phát biểu đúng là: A. 2, 3, 4. B. 2, 4. C. 1, 3. D. 3, 4. Câu 10. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng? A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg. C. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng. D. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
  12. Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam Magnesium trong khí oxygen thu được 8 gam Magnesium oxide. Khối lượng oxygen đã phản ứng là: A. 3,6 gam. B. 2,4 gam. C. 3,2 gam. D. 4,2 gam. Câu 12. Chức năng chính của quá trình bài tiết là: A. làm cho môi trường trong cơ thể ổn định. B. giúp giảm cân. C. thanh lọc cơ thể, loại bỏ các chất dinh dưỡng dư thừa. D. đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn được đổi mới. Câu 13. Thiết bị nào trong mạch điện giữ an toàn cho mạch điện bằng cách tự ngắt dòng điện khi dòng điện qua nó lớn tới một giá trị nhất định? A. Pin. B. Cầu chì. C. Điện trở. D. Công tắc. Câu 14. Bạn An làm thí nghiệm sau: Cốc 1: chứa dung dịch sulfuric acid Cốc 2: Chứa viên ZinC (Kẽm) Cân cả 2 cốc lên được a gam. Đổ cốc 1 vào cốc 2: Zinc đã tác dụng với sulfuric acid loãng tạo thành Zinc sulfate và khí hydrogen. Sau đó đem cân cả 2 cốc được b gam. So sánh nào sau đây đúng? A. a b C. a = b D. 2a > b Câu 15. Số nguyên tử có trong 2 mol Iron (sắt) là: A. 6,022 x 1023. B. 6,022 x 1024. C. 12,044 x 1024. D. 12,044 x 1023. Câu 16. Dụng cụ nào dùng để khuấy khi hòa tan chất rắn? A. Đũa thủy tinh. B. Dụng cụ bất kì có thể khuấy được. C. Thìa thủy tinh. D. Kẹp gắp. Câu 17. Quá trình nào sau đây là biến đổi vật lí? A. Thức ăn bị ôi thiu. B. Rượu để lâu bị chua. C. Mặt trời lên sương tan dần. D. Đun nóng đường biến đổi thành than. Câu 18. Quá trình bài tiết không thải chất nào dưới đây? A. Chất độc. B. Chất cặn bã. C. Nước tiểu. D. Chất dinh dưỡng. Câu 19. Chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên, lực đó là: A. lực đẩy Acsimet. B. lực cản. C. trọng lực. D. lực ma sát. Câu 20. Quá trình nào sau đây xảy ra biến đổi hóa học? A. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi. B. Hòa tan đường vào nước. C. Băng tan. D. Cháy rừng. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm) Viết công thức tính khối lượng riêng của một chất. Nêu ý nghĩa của các đại lượng có trong công thức. Câu 22. (1,0 điểm) Lập phương trình hoá học của phản ứng hoá học xảy ra khi cho Aluminium (Al) tác dụng với khí Oxygen (O2) tạo thành Aluminium Oxide (Al2O3). Câu 23. (1,0 điểm) Để bảo vệ đường tiêu hóa, em và những người thân trong gia đình đã thực hiện biện pháp gì? Câu 24. (1,0 điểm) Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh? Câu 25. (1,0 điểm) Vì sao chúng ta không nên đốt than củi trong phòng kín khi ngủ? ----------Hết----------
  13. TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tuần 10) TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC: 2023-2024 Môn: KHTN - Lớp 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Đề 03: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Để lấy chất rắn dạng miếng ta nên dùng A. đũa thủy tinh. B. kẹp gắp hóa chất. C. ống đong. D. thìa xúc hóa chất. Câu 2. Quá trình bài tiết không thải chất nào dưới đây? A. Chất dinh dưỡng. B. Chất cặn bã. C. Nước tiểu. D. Chất độc. Câu 3. Cho các phát biểu sau: 1. Cho vôi sống(Calcium oxide) vào nước tạo thành vôi tôi(Calcium hydroxide) là biến đổi vật lí 2. Dùng ga đốt cháy để nấu là quá trình có phản ứng tỏa nhiệt. 3. Sắt tán nhỏ thành đinh là biến đổi vật lí. 4. Khi đun mỡ quá lửa có mùi khét là biến đổi hóa học. Phát biểu đúng là: A. 2, 3, 4. B. 2, 4. C. 3, 4. D. 1, 3. Câu 4. Để chống cong vẹo cột sống cần phải A. cường độ lao động không phù hợp lứa tuổi. B. ngồi ngay ngắn, không cúi đầu quá thấp, không vẹo lưng sang trái hoặc phải. C. mang vác vật nặng quá sức chịu đựng. D. mang vác vật nặng một bên liên tục. Câu 5. Cơ vân có chức năng A. vận động, dự trữ, sinh nhiệt. B. kết nối các xương trong cơ thể với nhau. C. sinh ra các tế bào máu. D. hoạt động của các nội quan. Câu 6. Quá trình nào sau đây là biến đổi vật lí? A. Đun nóng đường biến đổi thành than. B. Mặt trời lên sương tan dần. C. Thức ăn bị ôi thiu. D. Rượu để lâu bị chua. Câu 7. Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là: A. sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào. B. giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại. C. giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài. D. giúp tế bào có hình dạng ổn định. Câu 8. Chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên, lực đó là: A. lực cản. B. trọng lực. C. lực ma sát. D. lực đẩy Acsimet. Câu 9. Dụng cụ nào dùng để khuấy khi hòa tan chất rắn? A. Đũa thủy tinh. B. Dụng cụ bất kì có thể khuấy được. C. Thìa thủy tinh. D. Kẹp gắp. Câu 10. Cơ thể người có bao nhiêu hệ cơ quan? A. 6. B. 7. C. 8. D. 5. Câu 11. Chức năng chính của quá trình bài tiết là: A. giúp giảm cân. B. đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn được đổi mới. C. thanh lọc cơ thể, loại bỏ các chất dinh dưỡng dư thừa. D. làm cho môi trường trong cơ thể ổn định. Câu 12. Bạn An làm thí nghiệm sau: Cốc 1: chứa dung dịch sulfuric acid Cốc 2: Chứa viên Zinc (Kẽm)
  14. Cân cả 2 cốc lên được a gam. Đổ cốc 1 vào cốc 2: Zinc đã tác dụng với sulfuric acid loãng tạo thành Zinc sulfate và khí hydrogen. Sau đó đem cân cả 2 cốc được b gam. So sánh nào sau đây đúng? A. a = b B. 2a > b C. a b Câu 13. Thiết bị nào trong mạch điện giữ an toàn cho mạch điện bằng cách tự ngắt dòng điện khi dòng điện qua nó lớn tới một giá trị nhất định? A. Cầu chì. B. Điện trở. C. Công tắc. D. Pin. Câu 14. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng? A. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V. B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg. C. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng. Câu 15. Bệnh loãng xương ở người gây tác hại A. gây rối loạn tiêu hóa. B. dễ bong gân, trật khớp. C. làm cho xương giòn, dễ gãy. D. gây đau nhức, khó cử động. Câu 16. Việc nào sau đây không được làm trong phòng thí nghiệm? A. Tuân thủ theo đúng quy định và hướng dẫn của thầy, cô giáo khi tiến hành thí nghiệm. B. Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa. C. Trong khi làm thí nghiệm, cần phải thông báo ngay cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm, ... D. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ. Câu 17. Quá trình nào sau đây xảy ra biến đổi hóa học? A. Hòa tan đường vào nước. B. Băng tan. C. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi. D. Cháy rừng. Câu 18. Số nguyên tử có trong 2 mol Iron (sắt) là: A. 12,044 x 1023. B. 12,044 x 1024. C. 6,022 x 1023. D. 6,022 x 1024. Câu 19. Trong quá trình sản xuất và đời sống, các phản ứng tỏa nhiệt Không có ứng dụng nào? A. Cung cấp năng lượng cho đun nấu, thắp sáng và sưởi ấm. B. Cung cấp năng lượng cho động cơ điện. C. Cung cấp năng lượng nhiệt cho các ngành công nghiệp: làm cho các động cơ hoạt động. D. Cung cấp năng lượng cho vận hành máy móc, phương tiện giao thông: ô tô, xe máy Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam Magnesium trong khí oxygen thu được 8 gam Magnesium oxide. Khối lượng oxygen đã phản ứng là: A. 3,2 gam. B. 3,6 gam. C. 2,4 gam. D. 4,2 gam. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm) Viết công thức tính khối lượng riêng của một chất. Nêu ý nghĩa của các đại lượng có trong công thức. Câu 22. (1,0 điểm) Lập phương trình hoá học của phản ứng hoá học xảy ra khi cho Aluminium (Al) tác dụng với khí Oxygen (O2) tạo thành Aluminium Oxide (Al2O3). Câu 23. (1,0 điểm) Để bảo vệ đường tiêu hóa, em và những người thân trong gia đình đã thực hiện biện pháp gì? Câu 24. (1,0 điểm) Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh? Câu 25. (1,0 điểm) Vì sao chúng ta không nên đốt than củi trong phòng kín khi ngủ? ----------Hết----------
  15. TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tuần 10) TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC: 2023-2024 Môn: KHTN - Lớp 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Đề 04: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Chức năng chính của quá trình bài tiết là: A. thanh lọc cơ thể, loại bỏ các chất dinh dưỡng dư thừa. B. giúp giảm cân. C. đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn được đổi mới. D. làm cho môi trường trong cơ thể ổn định. Câu 2. Thiết bị nào trong mạch điện giữ an toàn cho mạch điện bằng cách tự ngắt dòng điện khi dòng điện qua nó lớn tới một giá trị nhất định? A. Điện trở. B. Pin. C. Cầu chì. D. Công tắc. Câu 3. Số nguyên tử có trong 2 mol Iron (sắt) là: A. 6,022 x 1023. B. 6,022 x 1024. C. 12,044 x 1024. D. 12,044 x 1023. Câu 4. Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là: A. giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại. B. sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào. C. giúp tế bào có hình dạng ổn định. D. giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài. Câu 5. Dụng cụ nào dùng để khuấy khi hòa tan chất rắn? A. Kẹp gắp. B. Dụng cụ bất kì có thể khuấy được. C. Đũa thủy tinh. D. Thìa thủy tinh. Câu 6. Quá trình bài tiết không thải chất nào dưới đây? A. Nước tiểu. B. Chất cặn bã. C. Chất dinh dưỡng. D. Chất độc. Câu 7. Cơ thể người có bao nhiêu hệ cơ quan? A. 6. B. 7. C. 8. D. 5. Câu 8. Trong quá trình sản xuất và đời sống, các phản ứng tỏa nhiệt Không có ứng dụng nào? A. Cung cấp năng lượng cho đun nấu, thắp sáng và sưởi ấm. B. Cung cấp năng lượng cho vận hành máy móc, phương tiện giao thông: ô tô, xe máy C. Cung cấp năng lượng nhiệt cho các ngành công nghiệp: làm cho các động cơ hoạt động. D. Cung cấp năng lượng cho động cơ điện. Câu 9. Việc nào sau đây không được làm trong phòng thí nghiệm? A. Trong khi làm thí nghiệm, cần phải thông báo ngay cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm, ... B. Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa. C. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ. D. Tuân thủ theo đúng quy định và hướng dẫn của thầy, cô giáo khi tiến hành thí nghiệm. Câu 10. Bệnh loãng xương ở người gây tác hại A. dễ bong gân, trật khớp. B. gây đau nhức, khó cử động. C. gây rối loạn tiêu hóa. D. làm cho xương giòn, dễ gãy. Câu 11. Cho các phát biểu sau: 1. Cho vôi sống(Calcium oxide) vào nước tạo thành vôi tôi(Calcium hydroxide) là biến đổi vật lí 2. Dùng ga đốt cháy để nấu là quá trình có phản ứng tỏa nhiệt. 3. Sắt tán nhỏ thành đinh là biến đổi vật lí. 4. Khi đun mỡ quá lửa có mùi khét là biến đổi hóa học. Phát biểu đúng là: A. 2, 3, 4. B. 1, 3. C. 2, 4. D. 3, 4. Câu 12. Bạn An làm thí nghiệm sau: Cốc 1: chứa dung dịch sulfuric acid
  16. Cốc 2: Chứa viên Zinc (Kẽm) Cân cả 2 cốc lên được a gam. Đổ cốc 1 vào cốc 2: Zinc đã tác dụng với sulfuric acid loãng tạo thành Zinc sulfate và khí hydrogen. Sau đó đem cân cả 2 cốc được b gam. So sánh nào sau đây đúng? A. 2a > b B. a b Câu 13. Quá trình nào sau đây xảy ra biến đổi hóa học? A. Cháy rừng. B. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi. C. Băng tan. D. Hòa tan đường vào nước. Câu 14. Để chống cong vẹo cột sống cần phải A. mang vác vật nặng một bên liên tục. B. mang vác vật nặng quá sức chịu đựng. C. cường độ lao động không phù hợp lứa tuổi. D. ngồi ngay ngắn, không cúi đầu quá thấp, không vẹo lưng sang trái hoặc phải. Câu 15. Cơ vân có chức năng A. hoạt động của các nội quan. B. vận động, dự trữ, sinh nhiệt. C. sinh ra các tế bào máu. D. kết nối các xương trong cơ thể với nhau. Câu 16. Để lấy chất rắn dạng miếng ta nên dùng A. kẹp gắp hóa chất. B. thìa xúc hóa chất. C. đũa thủy tinh. D. ống đong. Câu 17. Chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên trên, lực đó là: A. lực cản. B. trọng lực. C. lực ma sát. D. lực đẩy Acsimet. Câu 18. Quá trình nào sau đây là biến đổi vật lí? A. Thức ăn bị ôi thiu. B. Mặt trời lên sương tan dần. C. Rượu để lâu bị chua. D. Đun nóng đường biến đổi thành than. Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam Magnesium trong khí oxygen thu được 8 gam Magnesium oxide. Khối lượng oxygen đã phản ứng là: A. 3,2 gam. B. 3,6 gam. C. 4,2 gam. D. 2,4 gam. Câu 20. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng? A. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg. B. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V. C. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng. D. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm) Viết công thức tính khối lượng riêng của một chất. Nêu ý nghĩa của các đại lượng có trong công thức. Câu 22. (1,0 điểm) Lập phương trình hoá học của phản ứng hoá học xảy ra khi cho Aluminium (Al) tác dụng với khí Oxygen (O2) tạo thành Aluminium Oxide (Al2O3). Câu 23. (1,0 điểm) Để bảo vệ đường tiêu hóa, em và những người thân trong gia đình đã thực hiện biện pháp gì? Câu 24. (1,0 điểm) Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh? Câu 25. (1,0 điểm) Vì sao chúng ta không nên đốt than củi trong phòng kín khi ngủ? ----------Hết----------
  17. TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC: 2023 – 2024 Môn: KHTN - Lớp 8 (Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang) A. Hướng dẫn chấm. - Đề ra theo hai hình thức trắc nghiệm (5,0 điểm) và tự luận (5,0 điểm), cấu trúc để gồm 25 câu (trong đó 20 câu trắc nghiệm và 05 câu tự luận), tổng điểm toàn bài 10 điểm. - Điểm toàn bài làm tròn đến chữ số thập phân. - Câu 1 đến câu 20 mỗi câu học sinh chọn đáp án đúng được 0,25 điểm. - Câu 21 đến 25 học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. B. Đáp án và hướng dẫn chấm. I.TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đề 1 B C D D A C D D A C B C B D C A A D C C Đề 2 A A D C D B A C A A C A B C D A C D A D Đề 3 B A A B A B C D A C D A A C C B D A B A Đề 4 D C D D C C C D B D A C A D B A D B A D II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 21 Công thức tính khối lượng riêng của một chất: m (1,0 đ) D = 0,25 V Trong đó: D là khối lượng riêng của chất 0,25 m là khối lượng của lượng chất 0,25 V là thể tích của lượng chất 0,25 Câu 22 Bước 1: Viết sơ đồ: Al + O ---> Al O (1,0 đ) 2 2 3 0,25 Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Al + O2 ---> Al2O3 0,25 1 2 2 3 Bước 3: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: - Thêm 2 trước Al2O3 là chẵn số O: Al + O2 ---> 2Al2O3 - Thêm 3 trước O2 để cân bằng số O: Al + 3O2 ---> 2Al2O3 0,25 - Thêm 4 trước Al để cân bằng Al: 4Al + 3O2 ---> 2Al2O3 Bước 4: PTHH: 4Al + 3O2 2Al2O3 0,25 Học sinh hoàn thiện được PTHH giống bước 4 vẫn được điểm tối đa. * Để bảo vệ đường tiêu hóa, em và những người thân trong gia đình đã thực hiện biện pháp sau: - Có chế độ ăn uống hợp lí, lành mạnh, uống nhiều nước, bổ sung nhiều Câu 23 chất xơ. 0,25 (1,0 đ) - Hạn chế sử dụng chất kích thích, nước ngọt, đồ uống có ga. 0,25 - Ăn chậm, nhai kĩ, tạo không khí thoải mái khi ăn. 0,25 - Luyện tập thể dục, thể thao hợp lí, vừa sức, . 0,25 * Con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng Câu 24 vẫn có thể sống khoẻ mạnh vì: (1,0 đ) - Cơ thể chúng ta có khả năng nhận diện và ngăn cản sự xâm nhập của
  18. mầm bệnh (virus, vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng). 0,5 - Đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể. 0,5 * Chúng ta không nên đốt than củi trong phòng kín khi ngủ vì: - Hoạt động hô hấp của con người và sự cháy của than củi sẽ tiêu hao khí O2 và sản sinh ra 2 loại khí gây ngộ độc khí cho cơ thể là CO2 và CO. 0,5 Câu 25 - Bởi vậy, khi đốt than củi trong phòng kín – không có sự lưu thông (1,0 đ) không khí với bên ngoài, O 2 trong phòng dần cạn kiệt đồng thời lượng CO2 và CO tăng dẫn đến người ngủ trong phòng nhanh chóng bị ngạt thở, lịm dần rồi hôn mê, thậm chí tử vọng nếu không được phát hiện kịp thời. 0,5 Duyệt BGH Duyệt tổ chuyên môn GV ra đề và đáp án Nguyễn Hữu Hoàn Nguyễn Phước Tân Đặng Thị Cường