4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đoan Uyên (Có đáp án + Ma trận)

docx 16 trang tamdan 25/07/2025 1510
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đoan Uyên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx4_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_nam.docx

Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đoan Uyên (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 NĂM HỌC: 2023 – 2024 1/ Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1 khi kết thúc nội dung: tuần 15. - Thời gian làm bài: 90 phút - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận) - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao - Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 16 câu; thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm - Phần tự luận: 5,0 điểm ( Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm) Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc số luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1. Mở đầu (03 tiết) 3 3 0,75 2. Khối lượng riêng và áp 3 1 1 3 2,75 suất (12 tiết) 3. Tác dụng làm quay của 1 4 5 1,25 lực (05 tiết) 4. Hệ thần kinh và các giác 6 6 1,5 quan ở người (3 tiết). 5. Hệ nội tiết ở người (2 1 1 1,0 tiết). 6.Mol và tỉ khối chất khí(3 3 1 1 3 1,25 tiết) 7.Tính theo PTHH(4 tiết) 1 1 1 1,5 2 2 5 1 Số câu TN/Số ý tự luận 16 4 1 4 20 2 2 Điểm số 4,0 2,0 1,0 2,0 1,0 5,0 5,0 10,0 10,0 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10,0 điểm điểm
  2. 2) Bản đặc tả Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TL TN (Số (Số ý) (Số ý) (Số câu) câu) 1. Mở đầu (03 tiết) 3 3 Nhận biết - Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng 1 C1 trong môn Khoa học tự nhiên 8. Làm quen với - Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu bộ dụng cụ, 1 C2 những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8). thiết bị thực - Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự hành môn 1 C3 nhiên 8. KHTN 8 Thông hiểu - Trình bày được cách sử dụng điện an toàn. 2. Khối lượng riêng và áp suất (12 tiết) 1 3 1 3 1. Khái niệm Nhận biết - Nêu được định nghĩa khối lượng riêng. khối lượng riêng - Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một 1 C4 chất: kg/m3; g/m3; g/cm3; Thông hiểu - Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng riêng của một chất, đơn vị là kg/m 3; m là khối lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật [m3] 2. Đo khối Thông hiểu - Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định lượng riêng được khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là một vật hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn). Vận dụng - Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong công thức và tính đại lượng còn lại.
  3. - Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một lượng chất lỏng nào đó. 3. Tác dụng của Nhận biết - Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes. chất lỏng lên Thông hiểu - Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối vật đặt trong lượng riêng của chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy nó Archimedes. 4. Áp suất trên Nhận biết - Phát biểu được khái niệm về áp suất. một bề mặt - Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Paxcan (Pa) 1 C5 5. Tăng giảm Thông hiểu - Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp áp suất suất nhỏ. Vận dụng - Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng 1/2 C21a sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản xuất và sinh hoạt của con người. Vận dung cao - Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ đi. 6. Áp suất chất Nhận biết - Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng. lỏng - Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp 1 C6 7. Áp suất chất suất. khí - Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con người thay đổi độ cao so với mặt đất. Thông hiểu - Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi phương của vật chứa nó. Vận dụng - Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng. - Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở 1/2 C21b một độ sâu nhất định. Vận dụng cao - Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng. 3. Tác dụng làm quay của lực (08 tiết) 5 5
  4. 1. Lực có thể Nhận biết - Lấy được ví dụ về chuyển động quay của một vật rắn làm quay vật quanh một trục cố định. Thông hiểu - Nêu được đặc điểm của ngẫu lực. 1 C7 - Giải thích được cách vặn ốc. 1 C8 Vận dụng - Vận dụng được tác dụng làm quay của lực để giải thích một số ứng dụng trong đời sống lao động (cách uốn, nắn một thanh kim loại để chúng thẳng hoặc tạo thành hình dạng khác nhau). Vận dụng cao - Thiết kế phương án để uốn một thanh kim loại hình trụ nhỏ thành hình chữ O, L, U hoặc một vật dụng bất kì để sử dụng trong sinh hoạt. 2. Đòn bẩy và Nhận biết - Mô tả cấu tạo của đòn bẩy. 1 C9 moment lực - Nêu được khi sử dụng đòn bẩy sẽ làm thay đổi lực tác dụng lên vật. Thông hiểu - Lấy được ví dụ thực tế trong lao động sản xuất trong việc sử dụng đòn bẩy và chỉ ra được nguyên nhân sử dụng đòn bẩy đúng cách sẽ giúp giảm sức người và ngược lại. - Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh 2 C10, 11 một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực. Vận dụng - Sử dụng đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn. Vận dụng cao - Thiết kế một vật dụng sinh hoạt cá nhân có sử dụng nguyên tắc đòn bẩy. 4. Hệ thần kinh và các giác quan ở người (3 tiết). 6 6 - Chức năng, sự Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan. 2 C12,14 phù hợp giữa Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính 2 C13,15 cấu tạo với giác. Nhận biết chức năng của – Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần hệ thần kinh và kinh là bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận các giác quan ngoại biên (các dây thần kinh, hạch thần kinh). – Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ Nhận biết 2 C16,17 - Bảo vệ hệ thần kinh. thần kinh và Thông hiểu – Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách
  5. các giác quan phòng các bệnh đó. – Trình bày được một số bệnh về thị giác và thính giác và cách phòng, chống các bệnh đó (ví dụ: bệnh về mắt: bệnh đau mắt đỏ, ...; tật về mắt: cận thị, viễn thị, ...). – Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng. – Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh. – Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt. Vận dụng – Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai. – Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu - Sức khoẻ học biết cho người khác. Vận dụng đường có liên Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản quan tới hệ thân và người thân trong gia đình. thần kinh và – Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học các giác quan Vận dụng cao (cận thị, viễn thị, ...), tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi mắt. 5. Hệ nội tiết ở người (2 tiết). 1 1 - Chức năng - Kể được tên các tuyến nội tiết. của các tuyến Nhận biết – Nêu được chức năng của các tuyến nội tiết. nội tiết – Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu Nhận biết đường, bướu cổ do thiếu iodine, ...). – Nêu được cách phòng chống các bệnh liên quan đến hệ Thông hiểu 1 C22 - Bảo vệ hệ nội nội tiết. tiết Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ Vận dụng sức khoẻ bản thân và người thân trong gia đình. – Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ Vận dụng cao bệnh tiểu đường, bướu cổ). 6. Mol và tỉ khối của chất khí(3tiết) 1 3 1 3
  6. Nhận biết: – Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử). – Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí. 3 C18,19,20 – Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C Thông hiểu – So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối. V (L) – Sử dụng được công thức n(mol) để 1 C23 24,79(L / mol) chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C. Vận dụng – Vận dụng tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối lượng (m) 7. Tính theo phương trình hóa học(4 tiết) 1 1 Nhận biết Nêu được khái niệm, công thức tính của hiệu suất phản ứng Thông hiểu - Tính được lượng chất của các chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1/2 C24a 1 bar và 250C. ở mức đơn giản. Vận dụng – Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối lượng (m) Vận dụng cao - Vận dụng tính được lượng chất của các chất trong phương trình hóa học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 250C. 1/2 C24b - Vận dụng tính được hiệu suất một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lý thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
  7. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: Khoa học tự nhiên 8 Đề chính thức Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Đề này gồm 02 trang Họ và tên học sinh: . Lớp: .. ĐỀ 01 Điểm Lời phê của giáo viên A. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu sau: Câu 1. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo áp suất? A. N.m2 B. N/m2 C. N/m3 D. N/m Câu 2. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp sữa bị bẹp lại vì A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp. B. áp suất không khí bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng. C. áp suất không khí bên trong hộp giảm, áp suất không khí bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp. D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi. Câu 3. Momen lực đối với một trục quay cố định là đại lượng đặc trưng cho A. tác dụng kéo của lực. B. tác dụng làm quay của lực. C. tác dụng uốn của lực. D. tác dụng nén của lực. Câu 4. Đơn vị đo của khối lượng riêng là A. N/m3 B. kg/m3 C. g/m2 D. N.m3 Câu 5. Vì sao khi ốc quá chặt, người thợ thường dùng thêm một đoạn ống thép để nối dài cán của cờ-lê? A. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực giảm, tác dụng làm quay của lực tăng nên vặn được ốc. B. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực giảm, tác dụng làm quay của lực giảm nên vặn được ốc. C. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực tăng, tác dụng làm quay của lực giảm nên vặn được ốc. D. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực tăng, tác dụng làm quay của lực tăng nên vặn được ốc. Câu 6. Momen lực xuất hiện khi A. lực làm đổi hướng chuyển động của vật. B. lực làm biến dạng vật. C. lực làm vật quay tại một điểm cố định. D. lực làm thay đổi tốc độ của vật. Câu 7. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "................ là đồng hồ đo công suất điện ở mạch điện". A. Oát kế. B. Vôn kế. C. Ampe kế D. Áp kế. Câu 8. Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa, khi đó hướng tác dụng của lực A. ngược hướng với chiều nâng vật. B. hướng lên trên. C. cùng hướng với chiều nâng vật. D. hướng xuống dưới. Câu 9. Dụng cụ nào dùng để chứa hóa chất? A. Thìa thủy tinh. B. Đũa thủy tinh. C. Giá để ống nghiệm. D. Lọ thủy tinh. Câu 10. Khi sử dụng hóa chất, chúng ta cần phải A. ngửi, nếm hóa chất. B. sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất. C. đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ. D. đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường. Câu 11. Tác dụng làm quay của vật càng lớn khi A. lực có giá trị lớn và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng lớn. B. lực có giá trị nhỏ và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng lớn. C. lực có giá trị lớn và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng nhỏ. D. lực có giá trị nhỏ và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng nhỏ. Câu 12. Cơ quan phân tích thị giác có chức năng A. giúp nhận biết tác động của môi trường. B. phân tích các chuyển động.
  8. C. phân tích màu sắc. D. phân tích hình ảnh. Câu 13. Hệ thần kinh ở người không có chức năng nào dưới đây? A. Điều hoà nhịp tim. B. Phối hợp các cử động của cơ thể khi nhảy dây. C. Điều khiển hoạt động của chân. D. Điều hoà lượng đường trong máu sau khi ăn. Câu 14. Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người? A. Hứng sóng âm và hướng sóng âm. B. Xử lí các kích thích về sóng âm. C. Thu nhận các chuyển động của cơ thể. D. Truyền sóng âm về não bộ. Câu 15. Hệ thần kinh ở người có chức năng A. điều khiển cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. B. điều hòa cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. C. phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. D. điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Câu 16. Những chất khi hấp thụ vào cơ thể có thể làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể theo hướng tạo ra sự phụ thuộc của cơ thể đối với chất đó hoặc cảm giác thèm, muốn sử dụng chất đó được gọi là A. chất kích thích. B. chất gây nghiện. C. chất chống việm. D. chất an thần. Câu 17. Chất gây nghiện gây ra tác hại A. gây nghiện, gây ảo giác, hoang tưởng, gây tổn hại về sức khỏe thể chất và tinh thần. B. xã hội kém an toàn do phát sinh nhiều tệ nạn. C. lực lượng lao động của xã hội bị suy giảm. D. nguồn vốn đầu tư nước ngoài bị suy giảm. Câu 18. Khối lượng mol nguyên tử của oxygen là A. 8 g/mol. B. 16 g/mol. C. 32 g/mol. D. 64 g/mol. Câu 19. Thể tích một mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là A. 22,79 l. B. 23,79 l. C. 24,79 l. D. 25,79 l. Câu 20. Khối lượng mol trung bình của không khí khoảng A. 26 g/mol. B. 27 g/mol. C. 28 g/mol. D. 29 g/mol. B. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21. (2,0 điểm) a) Dùng xẻng nào trong hình 1 khi ấn sâu vào đất sẽ dễ dàng hơn? Vì sao? b) Tại sao khi lặn ta luôn cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu thì cảm giác tức ngực càng tăng? Câu 22. (1,0 điểm) Theo em, để phòng các bệnh liên quan đến hệ nội tiết, mỗi người cần thực hiện những biện pháp gì? Câu 23. (0,5 điểm) Hãy so sánh khí oxygen và không khí. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol và của không khí là 29 g/mol. Câu 24. (1,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam than (carbon) trong oxygen dư thu được 7,92 gam khí carbon dioxide theo phương trình hoá học sau: a) Tính khối lượng khí oxygen đã dùng. b) Tính hiệu suất của phản ứng trên. ------------------------
  9. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: Khoa học tự nhiên 8 Đề chính thức Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Đề này gồm 02 trang Họ và tên học sinh: . Lớp: .. ĐỀ 02 Điểm Lời phê của giáo viên A. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu sau: Câu 1. Khối lượng mol nguyên tử của oxygen là A. 16 g/mol. B. 32 g/mol. C. 8 g/mol. D. 64 g/mol. Câu 2. Cơ quan phân tích thị giác có chức năng A. phân tích màu sắc. B. giúp nhận biết tác động của môi trường. C. phân tích hình ảnh. D. phân tích các chuyển động. Câu 3. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp sữa bị bẹp lại vì A. áp suất không khí bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng. B. áp suất không khí bên trong hộp giảm, áp suất không khí bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp. C. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp. D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi. Câu 4. Những chất khi hấp thụ vào cơ thể có thể làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể theo hướng tạo ra sự phụ thuộc của cơ thể đối với chất đó hoặc cảm giác thèm, muốn sử dụng chất đó được gọi là A. chất chống việm. B. chất an thần. C. chất gây nghiện. D. chất kích thích. Câu 5. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "................ là đồng hồ đo công suất điện ở mạch điện". A. Áp kế. B. Ampe kế C. Oát kế. D. Vôn kế. Câu 6. Tác dụng làm quay của vật càng lớn khi A. lực có giá trị lớn và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng lớn. B. lực có giá trị nhỏ và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng nhỏ. C. lực có giá trị lớn và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng nhỏ. D. lực có giá trị nhỏ và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng lớn. Câu 7. Hệ thần kinh ở người không có chức năng nào dưới đây? A. Điều khiển hoạt động của chân. B. Điều hoà lượng đường trong máu sau khi ăn. C. Phối hợp các cử động của cơ thể khi nhảy dây. D. Điều hoà nhịp tim. Câu 8. Đơn vị đo của khối lượng riêng là A. N.m3 B. N/m3 C. g/m2 D. kg/m3 Câu 9. Chất gây nghiện gây ra tác hại A. xã hội kém an toàn do phát sinh nhiều tệ nạn. B. lực lượng lao động của xã hội bị suy giảm. C. nguồn vốn đầu tư nước ngoài bị suy giảm. D. gây nghiện, gây hưng phấn hệ thần kinh, gây ảo giác, hoang tưởng, gây tổn hại về sức khỏe thể chất và tinh thần. Câu 10. Hệ thần kinh ở người có chức năng A. điều hòa cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. B. phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. C. điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. D. điều khiển cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Câu 11. Dụng cụ nào dùng để chứa hóa chất? A. Lọ thủy tinh. B. Thìa thủy tinh. C. Đũa thủy tinh. D. Giá để ống nghiệm.
  10. Câu 12. Khi sử dụng hóa chất, chúng ta cần phải A. ngửi, nếm hóa chất. B. sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất. C. đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường. D. đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ. Câu 13. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo áp suất? A. N/m2 B. N.m2 C. N/m3 D. N/m Câu 14. Vì sao khi ốc quá chặt, người thợ thường dùng thêm một đoạn ống thép để nối dài cán của cờ-lê? A. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực tăng, tác dụng làm quay của lực giảm nên vặn được ốc. B. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực giảm, tác dụng làm quay của lực giảm nên vặn được ốc. C. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực tăng, tác dụng làm quay của lực tăng nên vặn được ốc. D. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực giảm, tác dụng làm quay của lực tăng nên vặn được ốc. Câu 15. Momen lực đối với một trục quay cố định là đại lượng đặc trưng cho A. tác dụng làm quay của lực. B. tác dụng uốn của lực. C. tác dụng nén của lực. D. tác dụng kéo của lực. Câu 16. Momen lực xuất hiện khi A. lực làm vật quay tại một điểm cố định. B. lực làm biến dạng vật. C. lực làm thay đổi tốc độ của vật. D. lực làm đổi hướng chuyển động của vật. Câu 17. Khối lượng mol trung bình của không khí khoảng A. 29 g/mol. B. 28 g/mol. C. 27 g/mol. D. 26 g/mol. Câu 18. Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người? A. Xử lí các kích thích về sóng âm. B. Truyền sóng âm về não bộ. C. Hứng sóng âm và hướng sóng âm. D. Thu nhận các chuyển động của cơ thể. Câu 19. Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa, khi đó hướng tác dụng của lực A. hướng lên trên. B. ngược hướng với chiều nâng vật. C. cùng hướng với chiều nâng vật. D. hướng xuống dưới. Câu 20. Thể tích một mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là A. 22,79 l. B. 25,79 l. C. 23,79 l. D. 24,79 l. B. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21. (2,0 điểm) a) Dùng xẻng nào trong hình 1 khi ấn sâu vào đất sẽ dễ dàng hơn? Vì sao? b) Tại sao khi lặn ta luôn cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu thì cảm giác tức ngực càng tăng? Câu 22. (1,0 điểm) Theo em, để phòng các bệnh liên quan đến hệ nội tiết, mỗi người cần thực hiện những biện pháp gì? Câu 23. (0,5 điểm) Hãy so sánh khí oxygen và không khí. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol và của không khí là 29 g/mol. Câu 24. (1,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam than (carbon) trong oxygen dư thu được 7,92 gam khí carbon dioxide theo phương trình hoá học sau: a) Tính khối lượng khí oxygen đã dùng. b) Tính hiệu suất của phản ứng trên. ------------------------
  11. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: Khoa học tự nhiên 8 Đề chính thức Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Đề này gồm 02 trang Họ và tên học sinh: . Lớp: .. ĐỀ 03 Điểm Lời phê của giáo viên A. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu sau: Câu 1. Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa, khi đó hướng tác dụng của lực A. ngược hướng với chiều nâng vật. B. cùng hướng với chiều nâng vật. C. hướng xuống dưới. D. hướng lên trên. Câu 2. Những chất khi hấp thụ vào cơ thể có thể làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể theo hướng tạo ra sự phụ thuộc của cơ thể đối với chất đó hoặc cảm giác thèm, muốn sử dụng chất đó được gọi là A. chất an thần. B. chất gây nghiện. C. chất chống việm. D. chất kích thích. Câu 3. Vì sao khi ốc quá chặt, người thợ thường dùng thêm một đoạn ống thép để nối dài cán của cờ-lê? A. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực tăng, tác dụng làm quay của lực giảm nên vặn được ốc. B. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực giảm, tác dụng làm quay của lực tăng nên vặn được ốc. C. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực giảm, tác dụng làm quay của lực giảm nên vặn được ốc. D. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực tăng, tác dụng làm quay của lực tăng nên vặn được ốc. Câu 4. Tác dụng làm quay của vật càng lớn khi A. lực có giá trị nhỏ và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng lớn. B. lực có giá trị lớn và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng nhỏ. C. lực có giá trị lớn và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng lớn. D. lực có giá trị nhỏ và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng nhỏ. Câu 5. Dụng cụ nào dùng để chứa hóa chất? A. Đũa thủy tinh. B. Lọ thủy tinh. C. Thìa thủy tinh. D. Giá để ống nghiệm. Câu 6. Momen lực xuất hiện khi A. lực làm thay đổi tốc độ của vật. B. lực làm đổi hướng chuyển động của vật. C. lực làm vật quay tại một điểm cố định. D. lực làm biến dạng vật. Câu 7. Khối lượng mol trung bình của không khí khoảng A. 28 g/mol. B. 29 g/mol. C. 26 g/mol. D. 27 g/mol. Câu 8. Khi sử dụng hóa chất, chúng ta cần phải A. đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường. B. ngửi, nếm hóa chất. C. sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất. D. đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ. Câu 9. Hệ thần kinh ở người có chức năng A. điều hòa cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. B. phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. C. điều khiển cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. D. điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Câu 10. Momen lực đối với một trục quay cố định là đại lượng đặc trưng cho A. tác dụng uốn của lực. B. tác dụng nén của lực. C. tác dụng kéo của lực. D. tác dụng làm quay của lực. Câu 11. Đơn vị đo của khối lượng riêng là A. N/m3 B. N.m3 C. g/m2 D. kg/m3
  12. Câu 12. Khối lượng mol nguyên tử của oxygen là A. 64 g/mol. B. 8 g/mol. C. 16 g/mol. D. 32 g/mol. Câu 13. Cơ quan phân tích thị giác có chức năng A. giúp nhận biết tác động của môi trường. B. phân tích hình ảnh. C. phân tích các chuyển động. D. phân tích màu sắc. Câu 14. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp sữa bị bẹp lại vì A. áp suất không khí bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng. B. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp. C. áp suất không khí bên trong hộp giảm, áp suất không khí bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp. D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi. Câu 15. Thể tích một mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là A. 22,79 l. B. 24,79 l. C. 25,79 l. D. 23,79 l. Câu 16. Hệ thần kinh ở người không có chức năng nào dưới đây? A. Điều hoà lượng đường trong máu sau khi ăn. B. Phối hợp các cử động của cơ thể khi nhảy dây. C. Điều hoà nhịp tim. D. Điều khiển hoạt động của chân. Câu 17. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "................ là đồng hồ đo công suất điện ở mạch điện". A. Vôn kế. B. Ampe kế C. Áp kế. D. Oát kế. Câu 18. Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người? A. Truyền sóng âm về não bộ. B. Thu nhận các chuyển động của cơ thể. C. Hứng sóng âm và hướng sóng âm. D. Xử lí các kích thích về sóng âm. Câu 19. Chất gây nghiện gây ra tác hại A. nguồn vốn đầu tư nước ngoài bị suy giảm. B. lực lượng lao động của xã hội bị suy giảm. C. gây nghiện, gây hưng phấn hệ thần kinh, gây ảo giác, hoang tưởng, gây tổn hại về sức khỏe thể chất và tinh thần. D. xã hội kém an toàn do phát sinh nhiều tệ nạn. Câu 20. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo áp suất? A. N.m2 B. N/m2 C. N/m D. N/m3 B. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21. (2,0 điểm) a) Dùng xẻng nào trong hình 1 khi ấn sâu vào đất sẽ dễ dàng hơn? Vì sao? b) Tại sao khi lặn ta luôn cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu thì cảm giác tức ngực càng tăng? Câu 22. (1,0 điểm) Theo em, để phòng các bệnh liên quan đến hệ nội tiết, mỗi người cần thực hiện những biện pháp gì? Câu 23. (0,5 điểm) Hãy so sánh khí oxygen và không khí. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol và của không khí là 29 g/mol. Câu 24. (1,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam than (carbon) trong oxygen dư thu được 7,92 gam khí carbon dioxide theo phương trình hoá học sau: a) Tính khối lượng khí oxygen đã dùng. b) Tính hiệu suất của phản ứng trên. ------------------------
  13. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: Khoa học tự nhiên 8 Đề chính thức Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Đề này gồm 02 trang Họ và tên học sinh: . Lớp: .. ĐỀ 04 Điểm Lời phê của giáo viên A. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu sau: Câu 1. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "................ là đồng hồ đo công suất điện ở mạch điện". A. Áp kế. B. Ampe kế C. Vôn kế. D. Oát kế. Câu 2. Vì sao khi ốc quá chặt, người thợ thường dùng thêm một đoạn ống thép để nối dài cán của cờ-lê? A. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực giảm, tác dụng làm quay của lực tăng nên vặn được ốc. B. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực giảm, tác dụng làm quay của lực giảm nên vặn được ốc. C. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực tăng, tác dụng làm quay của lực giảm nên vặn được ốc. D. Vì khoảng cách từ trục quay đến giá của lực tăng, tác dụng làm quay của lực tăng nên vặn được ốc. Câu 3. Momen lực xuất hiện khi A. lực làm vật quay tại một điểm cố định. B. lực làm biến dạng vật. C. lực làm thay đổi tốc độ của vật. D. lực làm đổi hướng chuyển động của vật. Câu 4. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp sữa bị bẹp lại vì A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp. B. áp suất không khí bên trong hộp giảm, áp suất không khí bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp. C. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi. D. áp suất không khí bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng. Câu 5. Khối lượng mol nguyên tử của oxygen là A. 8 g/mol. B. 64 g/mol. C. 16 g/mol. D. 32 g/mol. Câu 6. Tác dụng làm quay của vật càng lớn khi A. lực có giá trị nhỏ và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng lớn. B. lực có giá trị lớn và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng lớn. C. lực có giá trị nhỏ và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng nhỏ. D. lực có giá trị lớn và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng nhỏ. Câu 7. Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người? A. Truyền sóng âm về não bộ. B. Thu nhận các chuyển động của cơ thể. C. Xử lí các kích thích về sóng âm. D. Hứng sóng âm và hướng sóng âm. Câu 8. Dụng cụ nào dùng để chứa hóa chất? A. Thìa thủy tinh. B. Giá để ống nghiệm. C. Đũa thủy tinh. D. Lọ thủy tinh. Câu 9. Khối lượng mol trung bình của không khí khoảng A. 28 g/mol. B. 29 g/mol. C. 26 g/mol. D. 27 g/mol. Câu 10. Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa, khi đó hướng tác dụng của lực A. hướng xuống dưới. B. ngược hướng với chiều nâng vật. C. hướng lên trên. D. cùng hướng với chiều nâng vật. Câu 11. Hệ thần kinh ở người có chức năng A. điều khiển cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. B. điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. C. phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. D. điều hòa cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Câu 12. Thể tích một mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là
  14. A. 25,79 l. B. 22,79 l. C. 24,79 l. D. 23,79 l. Câu 13. Khi sử dụng hóa chất, chúng ta cần phải A. ngửi, nếm hóa chất. B. đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ. C. đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường. D. sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất. Câu 14. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo áp suất? A. N/m3 B. N/m2 C. N.m2 D. N/m Câu 15. Những chất khi hấp thụ vào cơ thể có thể làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể theo hướng tạo ra sự phụ thuộc của cơ thể đối với chất đó hoặc cảm giác thèm, muốn sử dụng chất đó được gọi là A. chất gây nghiện. B. chất chống việm. C. chất an thần. D. chất kích thích. Câu 16. Chất gây nghiện gây ra tác hại A. nguồn vốn đầu tư nước ngoài bị suy giảm. B. lực lượng lao động của xã hội bị suy giảm. C. gây nghiện, gây hưng phấn hệ thần kinh, gây ảo giác, hoang tưởng, gây tổn hại về sức khỏe thể chất và tinh thần. D. xã hội kém an toàn do phát sinh nhiều tệ nạn. Câu 17. Momen lực đối với một trục quay cố định là đại lượng đặc trưng cho A. tác dụng uốn của lực. B. tác dụng làm quay của lực. C. tác dụng nén của lực. D. tác dụng kéo của lực. Câu 18. Cơ quan phân tích thị giác có chức năng A. phân tích màu sắc. B. phân tích các chuyển động. C. phân tích hình ảnh. D. giúp nhận biết tác động của môi trường. Câu 19. Hệ thần kinh ở người không có chức năng nào dưới đây? A. Điều hoà lượng đường trong máu sau khi ăn. B. Điều khiển hoạt động của chân. C. Phối hợp các cử động của cơ thể khi nhảy dây. D. Điều hoà nhịp tim. Câu 20. Đơn vị đo của khối lượng riêng là A. N/m3 B. kg/m3 C. N.m3 D. g/m2 B. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21. (2,0 điểm) a) Dùng xẻng nào trong hình 1 khi ấn sâu vào đất sẽ dễ dàng hơn? Vì sao? b) Tại sao khi lặn ta luôn cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu thì cảm giác tức ngực càng tăng? Câu 22. (1,0 điểm) Theo em, để phòng các bệnh liên quan đến hệ nội tiết, mỗi người cần thực hiện những biện pháp gì? Câu 23. (0,5 điểm) Hãy so sánh khí oxygen và không khí. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol và của không khí là 29 g/mol. Câu 24. (1,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam than (carbon) trong oxygen dư thu được 7,92 gam khí carbon dioxide theo phương trình hoá học sau: a) Tính khối lượng khí oxygen đã dùng. b) Tính hiệu suất của phản ứng trên. ------------------------
  15. TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: Khoa học tự nhiên 8 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM (Bản hướng dẫn chấm gồm 01 trang) * HƯỚNG DẪN CHUNG: - Đề ra theo hình thức trắc nghiệm và tự luận. - Câu 21,22: Phần giải thích, liên hệ thực tế học sinh trả lời không đủ ý hoặc không giống như đáp án nhưng có những ý trình bày hợp lý, đúng, phù hợp với bản chất câu hỏi, sáng tạo vẫn cho điểm tối đa. - Câu 23,24: học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Mỗi đáp án đúng được (0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đề 1 B C B B D C A A D C A A D A D B A B C D Đề 2 A B B C C A B D D C A D A C A A A C B D Đề 3 A B D C B C B D D D D C A C B A D C C B Đề 4 D D A B C B D D B B B C B B A C B D A B B/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm) CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM Câu 21 a) - Dùng xẻng hình 1a (xẻng có đầu nhọn). 0,5 (2,0 đ) - Vì xẻng có đầu nhọn có diện tích bị ép nhỏ hơn loại xẻng có đầu bằng. 0,25 Khi tác dụng cùng một áp lực thì áp suất của xẻng có đầu nhọn lớn hơn áp suất của 0,25 xẻng có đầu bằng nên ấn sâu vào đất sẽ dễ dàng hơn. b) - Vì chất lỏng tác dụng áp suất theo mọi phương. 0,5 - Khi lặn càng sâu thì áp suất của nước càng tăng nên cảm giác tức ngực càng tăng. 0,5 * Để phòng các bệnh liên quan đến hệ nội tiết, mỗi người cần thực hiện những biện pháp:- Có chế độ dinh dưỡng và lối sống lành mạnh. 0,25 Câu 22 - Luyện tập thể thao thường xuyên, đảm bảo giấc ngủ. 0,25 (1,0 đ) - Không tự ý sử dụng thuốc. 0,25 - Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì, . 0,25 Câu 23 (0,5 đ) . Vậy khí oxygen nặng hơn không khí 1,103 lần. 0,5 a) Số mol của C: PTHH: 1mol 1mol 1mol 0,2mol 0,2mol 0,2mol 0,25 Vậy 0,2 mol C tác dụng 0,2 mol O tạo ra 0,2 mol CO . Câu 24 2 2 (1,5 đ) 0,25 Vậy khối lượng khí oxygen đã dùng là: 6,4 gam. b)Theo câu (a) khối lượng CO2 lý thuyết là: 0,5 m 7,92 Vậy hiệu suất là: H = TT X100% = X100% = 90% 0,5 mLT 8,8
  16. Duyệt BGH Duyệt TCM GV ra đề và đáp án Nguyễn Hữu Hoàn Nguyễn Phước Tân Phạm Đoan Uyên