Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Đề 4 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Nguyễn Sinh Sắc

pdf 3 trang tamdan 28/10/2025 1250
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Đề 4 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Nguyễn Sinh Sắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_de_4_n.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Đề 4 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Nguyễn Sinh Sắc

  1. UBND TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN SINH SẮC NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN; LỚP 8 MÃ ĐỀ : 04 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có: 24 câu, 03 trang) I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Chọn câu trả lời đúng nhất viết vào bài làm giấy kiểm tra. Ví dụ: 1A, 2C... Câu 1. Đòn bẩy có thể làm thay đổi A. tác dụng của lực. B. thay đổi lực kéo của vật (tăng lực kéo hoặc đẩy vật). C. chiều tác dụng của lực. D. hướng tác dụng của lực. Câu 2. Vật sẽ bị quay trong trường hợp nào dưới đây? A. Dùng tay mở cần gạt của vòi nước. B. Dùng tay vuốt màn hình điện thoại. C. Dùng búa đóng đinh vào tường. D. Dùng dao cắt bánh sinh nhật. Câu 3. Chức năng nào dưới đây là của cơ vân? A. Kết nối các xương trong cơ thể với nhau. B. Sinh ra các tế bào máu. C. Hoạt động của các nội quan. D. Vận động, dự trữ và sinh nhiệt. Câu 4. Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy? A. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực. B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật. C. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật. D. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật. Câu 5. Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy? A. Cây bấm giấy. B. Bánh xe ở đỉnh cột cờ. C. Cầu trượt. D. Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván. Câu 6. Sự biến đổi vật lí là hiện tượng chất biến đổi A. tạo ra các chất sản phẩm. B. tạo ra chất mới. C. tạo ra chất khác. D. về trạng thái, hình dạng, kích thước, nhưng vẫn giữ nguyên chất ban đầu. Câu 7. Phản ứng hóa học là A. quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí. B. quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng. C. quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. D. quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất lỏng. Câu 8. Khi đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta sử dụng A. mặt phẳng nghiêng. B. mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy. C. ròng rọc cố định. D. đòn bẩy. Câu 9. Động tác nào sau đây của người không liên quan đến chuyển động quay? A. Nâng tạ. B. Đạp xe. C. Hít thở. D. Nhai cơm. Câu 10. Thiết bị nào trong mạch điện giữ an toàn cho mạch điện bằng cách tự ngắt dòng điện khi dòng điện qua nó lớn tới một giá trị nhất định? A. Điện trở. B. Cầu chì. C. Pin. D. Công tắc. Câu 11. Chức năng của hệ nội tiết là: A. Điều khiển, điều hòa và phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, hệ cơ quan trong cơ thể. B. Điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể. C. Thực hiện quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường. Mã đề 04 Trang 1/3
  2. D. Điều hòa các quá trình sinh lí trong sinh sản. Câu 12. Tác dụng làm quay của lực càng lớn khi A. giá của lực càng xa, moment lực càng bé. B. giá của lực càng gần, moment lực càng lớn. C. giá của lực càng xa, moment lực càng lớn. D. giá của lực càng gần, moment lực càng bé. Câu 13. Sự biến đổi hóa học khác với sự biến đổi vật lí là: A. biến đổi về hình dạng. B. có sinh ra chất khác. C. chỉ biến đổi về trạng thái. D. khối lượng thay đổi. Câu 14. Phương trình hoá học là cách thức biểu diễn phản ứng hoá học bằng công thức hoá học của các A. các chất phản ứng. B. các chất sản phẩm và các chất tạo thành. C. các chất phản ứng và các chất tham gia. D. các chất phản ứng và chất sản phẩm. Câu 15. Loại khớp chủ yếu giúp cơ thể vận động ? A. Khớp động. B. Khớp bất động. C. Khớp sợi. D. Khớp Bán động. Câu 16. Tác hại của bệnh loãng xương? A. Xương dẻo hơn. B. Di chuyển khó khăn. C. Xương giòn dễ gãy. D. Do thiếu calium. Câu 17. Trong một phản ứng hóa học, mệnh đề nào sau đây phản ánh bản chất của định luật bảo toàn khối lượng ? A. Trong phản ứng hoá học nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi. B. Trong phản ứng hoá học, nguyên tử không bị phân chia. C. Số phần tử các chất sản phẩm bằng số phần tử các chất phản ứng. D. Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng. Câu 18. Việc di chuyển, vận động các cơ quan, bộ phận và toàn bộ cơ thể là chức năng của hệ cơ quan nào dưới đây? A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ vận động. C. Hệ xương. D. Hệ cơ. Câu 19. Tác dụng của việc tập thể dục, thể thao thường xuyên: A. Gây loãng xương. B. Tăng tích trữ lipid. C. Giảm kích thước cơ. D. Nâng cao sức khỏe nói chung và sức khỏe hệ vận động nói riêng. Câu 20. Phosphorus cháy trong không khí sinh ra sản phẩm là P2O5. Phương trình hoá học đúng của phản ứng là: to A. 4P + 5O2 ⎯⎯→ P2O5 B. 4P + 5O2 2P2O5 C. P + O2 P2O5 D. P + 2O2 P2O5 II. PHẦN TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm): Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau: a) KClO3 KCl + O2 b) Fe2(SO4)3 + NaOH ---> Fe(OH)3 + Na2SO4 Câu 22. (2,0 điểm): a) Một chiếc dầm sắt có thể tích 40dm3. Hãy tính khối lượng và trọng lượng của chiếc dầm sắt, biết khối lượng riêng của sắt là D = 7800kg/m3. b) Nếu ốc quá chặt, người thợ thường phải dùng thêm một đoạn ống thép để nối dài thêm cán của chiếc cờ - lê. Giải thích cách làm này. Mã đề 04 Trang 2/3
  3. Câu 23. (1,0 điểm): Hai bạn học sinh chơi bập bênh (hình vẽ), bạn A có khối lượng 40 kg và ngồi cách đầu bập bênh bên trái 40 cm, bạn B có khối lượng 40 kg và ngồi cách trục quay 1,0 m về bên phải. a. Bập bênh bị lệch về bên nào khi cả hai bạn ngồi trên bập bênh (không chạm chân xuống đất)? Vì sao? b. Bạn B cần ngồi ở đâu để bập bênh cân bằng (nằm ngang)? Hình vẽ Câu 24. (1,0 điểm): Chế độ dinh dưỡng hợp lí là gì? Để xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lí cần dựa trên nguyên tắc nào? . Hình vẽ (Học sinh không được sử dụng tài liệu) ..........HẾT......... Mã đề 04 Trang 3/3