Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2020-2021- Đỗ Thanh Nghị (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang tamdan 18/09/2025 1370
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2020-2021- Đỗ Thanh Nghị (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_8_nam_hoc_2020_20.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Sinh học Lớp 8 - Năm học 2020-2021- Đỗ Thanh Nghị (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN DU MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2020- 2021. MÔN: SINH HỌC - LỚP 8. I.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA 1. Kiến thức: - Kiểm tra một số kiến thức của HS qua các nội dung đã học, đánh giá năng lực học tập của HS. 2. Kỹ năng: - Trình bày vấn đề - Kĩ năng tổng hợp kiến thức, liên hệ thực tế 3. Thái độ: - Phát huy tính tự giác, tích cực của HS. 4.Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh: - Năng lực giải quyết vấn đề -Phẩm chất trung thực II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - Hình thức: Tự luận 100% - Cách thức: Kiểm tra trong thời lượng 45 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Tên Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề Bài tiết- Da Vai trò của bài tiết, sản phẩm thải và cơ quan đảm nhận bài tiết, cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu Số câu:1 1câu 1 câu Số điểm: 4 4điểm=40% 4điểm=40% Tỉ lệ : 40% Thần kinh Phân biệt phản xạ Phòng tránh và giác quan có điều kiện và cận thị không điều kiện, lấy được ví dụ Số câu:2 1câu 1câu 2 câu Số điểm: 4 3điểm=30% 1điểm=10% 4điểm=40% Tỉ lệ : 40% Sinh sản Hậu quả khi tuổi vị thành niên mang thai Số câu:1 1câu 1câu Số điểm: 2 2điểm=20% 2điểm=20% Tỉ lệ : 20% Tổng số 1câu 1câu 1câu 1câu 4câu câu:4 4điểm=40% 3điểm=30% 2điểm=20% 1điểm=10% 10điểm=100% Số điểm: 10 Tỉ lệ : 100% Trang /
  2. IV. BẢNG ĐẶC TẢ Câu Mức Điểm Chuẩn đánh giá 1 Biết 4 Vai trò của bài tiết, sản phẩm thải và cơ quan đảm nhận bài tiết, cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu 2 Hiểu 3 Phân biệt phản xạ có điều kiện và không điều kiện, lấy được ví dụ 3 Vận dụng 2 Hậu quả khi tuổi vị thành niên mang thai thấp 4 Vận dụng 1 Phòng tránh cận thị cao Trang /
  3. PHÒNG GD&ĐT TP. KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH-THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Sinh học Lớp: 8 §Ò chÝnh thøc Thời gian:45 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 04 câu,01trang) ĐỀ BÀI Câu 1(4điểm). Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do cơ quan nào đảm nhiệm? Nêu cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu ? Câu 2(3điểm). Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện ? Lấy ví dụ minh họa ? Câu 3(2điểm). Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên? Ảnh hưởng của việc có thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên là gì? Câu 4(1điểm). Hiện nay, tỷ lệ học sinh mắc tật cận thị ngày càng tăng. Ở nông thôn tỷ lệ học sinh mắc tật cận thị là 15-20%, ở thành phố là 30-40%. Em hãy cho biết nguyên nhân của tình trạng trên và cần phải làm gì để hạn chế tỷ lệ học sinh mắc tật cận thị? ------- HẾT ------- Trang /
  4. PHÒNG GD&ĐT TP. KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH-THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC 2020-2021 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN:SINHN HỌC. LỚP: 8 (Bản Hướng dẫn gồm 02 trang) I. HƯỚNG DẪN CHUNG - Học sinh làm theo cách khác mà đúng và logic thì vẫn cho điểm tối đa. - Điểm toàn bài làm tròn theo đúng quy chế. II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Câu Nội dung trả lời Điểm - Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là: CO2, mồ hôi, nước tiểu. 0.75 - Các cơ quan bài tiết các sản phẩm trên: + Hệ hô hấp thải CO2 0.5 1 + Da thải mồ hôi. 0.5 + Hệ bài tiết nước tiểu: thải nước tiểu 0.5 - Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. 0.75 + Thận gồm 2 triệu đơn vị thận có chức năng lọc máu và hình thành nước 0.5 tiểu. +Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là 1 búi mao mạch), nang cầu thận (thực chất là hai cái túi gồm 2 lớp bào quanh cầu thận) và ống thận 0.5 Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện 2 Là phản xạ sinh ra đã có, không Là phản xạ được hình thành trong cần phải học tập đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện. 0.5 Có tính chất loài và di truyền có tính chất cá thể và không di truyền được được 0.5 Có tính bền vững, tồn tại suốt Có tính tạm thời, có thể mất đi nếu đời không được củng cố. 0.5 Xảy ra tương ứng với kích thích Xảy ra bất kì không tương ứng với kích thích. 0.5 Trung ương thần kinh nằm ở trụ Trung ương thần kinh nằm ở lớp vở não và tuỷ sống đại não 0.5 VD: Phản xạ khóc, cười, chớp VD: Qua ngã tư thấy đèn đỏ dừng xe mắt... trước vạch kẻ.... 0.5 - Những nguy cơ xảy ra khi có thai ở tuổi vị thành niên: 3 + Dễ sẩy thai hoặc đẻ non do tử cung chưa phát triển đầy đủ để mang thai đến đủ tháng và thường bị sót nhau thai, băng khuyết, nhiễm khuẩn. 0.25 + Con sinh ra thường ra thường nhẹ cân, khó nuôi và dễ bị nhiễm bệnh. 0.25 + Nếu phải nạo thai thì dễ dẫn đến vô sinh vì bị dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa ngoài dạ con. 0.25 Trang /
  5. + Thành tử cung cũng rất mỏng nên việc nạo thai sẽ khó thực hiện, vì sẽ vỡ tử cung.Thai không phát triển bình thường và gây ra dị tật bẩm sinh. 0.25 - Ảnh hưởng của việc có thai ngoải ý muốn ở tuổi vi thành niên + Phải bỏ học nên ảnh hưởng đến sự nghiệp và tiền đồ sau này. 0.5 + Có thể dẫn đến tử vong mẹ và trẻ sơ sinh. 0.5 Nguyên nhân của tật cận thị: + Tật bẩm sinh do cầu mắt dài 4 + Không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường làm cho thủy thể 0.5 tinh luôn luôn phồng lâu dần mắt khả năng co dãn. + Một số nguyên nhân khác: Đọc sách nơi thiếu ánh sáng, ánh sáng quá chói, tiếp xúc với máy tính nhiều, độ cao của bàn ghế không phù hợp... Mặt khác, học sinh ở thành phố có tỷ lệ cận thị nhiều hơn ở nông thôn là do: môi trường sống chật hẹp làm tầm nhìn bị giới hạn, thiếu không gian cho trẻ vui chơi, vận động ngoài trời, tiếp xúc sớm, nhiều với các phương tiện (ti vi, điện thoại, máy tính...) Để hạn chế tật cận thị ta cần - Ngồi học đúng tư thế, đọc sách nơi có ánh sáng vừa đủ 0.5 - Không ngồi quá lâu trước máy tính (sau khi ngồi 1 – 2 tiếng nên cho mắt thư giãn 5 – 10 phút) - Ngồi học ở bàn ghế phù hợp, khoảng cách hợp lí. - Bổ sung thực phẩm giàu vitamin A tốt cho mắt như: gấc, cà rốt, dầu cá - Thường xuyên vui chơi ngoài trời - Khám mắt định kỳ ------- HẾT ------- Duyệt của BGH Duyệt của TTCM Giáo viên ra đề Đỗ Thanh Nghị Trang /