4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Cường (Có đáp án + Ma trận)

docx 15 trang tamdan 16/07/2025 1410
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Cường (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx4_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_hoa_hoc_lop_8_nam_hoc_2022_2.docx

Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Hóa học Lớp 8 - Năm học 2022-2023 - Đặng Thị Cường (Có đáp án + Ma trận)

  1. KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC - LỚP 8 I. Khung ma trận 1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I khi kết thúc nội dung: Chương 1. Chất – nguyên tử - phân tử; chương 2. Phản ứng hóa học. Chương 3. Mol và tính toán hóa học (đến bài 21. Tính theo công thức hóa học). 2. Thời gian làm bài: 45 phút. 3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). 4. Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 4 câu;), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 5,0 điểm (Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). 5. Chi tiết khung ma trận
  2. MA TRẬN - BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA – ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC – LỚP 8 I. MA TRẬN: MỨC ĐỘ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng số câu Tổng Chủ đề/ Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Trắc điểm Chương Tự luận luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1. Mở đầu môn hóa học 1 (1 tiết) 1 0,25 2. Chất (2 tiết) 2 2 0,5 3. Nguyên tử 1 1 0,25 4. Nguyên tố hóa học 1 1 0,25 (1 tiết) 5. Đơn chất và hợp chất 2 – Phân tử (2 tiết) 2 0,5 6. Sự biến đổi chất 2 2 0,5 (1 tiết) 2. Phản ứng hóa học 1 1 0,25 ( tiết) 3. Định luật bảo toàn 1 1 khối lượng 1,0
  3. (1 tiết) 4. Phương trình hóa học 1 1 2 ( 2 tiết) 2 1,5 5. Mol (1 tiết) 3 3 0,75 6. Chuyển đổi giữa khối 1 1 2 lượng, thể tích và lượng 2 1,5 chất (2 tiết) 7. Tỉ khối của chất khí 3 3 0,75 (1 tiết) 8. Tính theo công thức 1 1 hóa học (2 tiết) 2,0 Số câu 16 2 4 1 1 4 20 24,0 Điểm số 4,0 2,0 1,0 2,0 1,0 5,0 5,0 10,0 điểm Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10,0 điểm
  4. I. BẢN ĐẶC TẢ: Số ý TL/số câu hỏi TN Câu hỏi Yêu cầu cần đạt Nội dung Mức độ TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) Chương 1. Chất – nguyên tử – phân tử (13 tiết) 7 7 Khái niệm hóa học. 1 1 Nhận biết được một số vật thể được làm từ chất dẻo, nhựa, cao 2 2 Nhận biết su. Nêu khái niệm về nguyên tử khối 1 1 Nhận biết đơn chất và hợp chất qua công thức hóa học cụ thể. 2 2 Giải thích được khối lượng nguyên tử được coi bằng Hiểu khối lượng hạt nhân. 1 1 Chương 2: Phản ứng hóa học (8 tiết) 4 5 2 5 Nêu khái niệm hiện tượng vật lí. 1 1 Nhận biết hiện tượng hóa học. 1 1 Nhận biết Xác định được sản phẩm trong một phản ứng hóa học. 1 1 Nêu được các bước lập phương trình hóa học. 1 1 Xác định được tỉ lệ số phân tử mỗi chất trong PTHH. 1 1 Hiểu Trình bày cách lập phương trình hóa học qua sơ đồ phản ứng. 2 1 Vận dụng Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính tỉ lệ phần 2 1 cao trăm về khối lượng của canxi cacbonat chứa trong đá vôi. Chương 3: Mol và tính toán hóa học 7 8 2 8
  5. Xác định được 1 mol thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là 22,4 lít. 1 1 Nêu được khái niệm mol. 1 1 Nhận biết Nêu được khái niệm khối lượng mol. 1 1 Xác định công thức tính số mol của một chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn. 1 1 Xác định công thức tính khối lượng của chất. 1 1 Tính tỉ khối của khí CO2 so với khí H2. 1 1 Tính tỉ khối của khí SO2 so với không khí. 1 1 Thông hiểu Xác định được chất khí SO2 nặng hơn khí O2. 1 1 Tính thể tích hỗn hợp khí N2 và O2 (ở đktc). 3 1 Tính thành phần phần trăm của nguyên tố nitơ có Vận dụng trong các hợp chất, xác định tỉ lệ nitơ cao nhất trong 4 1 các hợp chất trên.
  6. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM Năm học 2022– 2023. Môn: Hóa. Lớp 8. ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: ................................................ (Đề gồm 02 trang) Lớp: .............................. Đề 01: Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo. I. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất Câu 1. Nhựa và cao su là những chất thường được dùng làm vỏ dây điện nhờ: A. nhựa và cao su có tính nóng chảy. B. nhựa và cao su cách điện. C. nhựa và cao su có giá thành rẻ. D. nhựa và cao su có tính dẻo. Câu 2. Nếu đặt n là số mol chất, M là khối lượng mol chất và m là khối lượng chất, vậy công thức tính khối lượng là : M n A. M n.m(g) B. m (g) C. m n.M (g) D. M (g) n m Câu 3. Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? A. Nặng hơn không khí 2,4 lần. B. Nhẹ hơn không khí 2,4 lần. C. Nặng hơn không khí 2,2 lần. D. Nhẹ hơn không khí 2,2 lần. Câu 4. Trong số các câu sau, câu nào đúng nhất khi nói về khoa học hoá học? A. Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất hoá học của chất. B. Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. C. Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất và ứng dụng của chất. D. Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất vật lí của chất. t0 Câu 5. Phương trình hóa học 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O, tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng trên là: A. 2:1:3 B. 1:1:3 C. 1:3:3 D. 2:2:3 Câu 6. Hiện tượng vật lí là: A. quá trình làm thay đổi chất. B. hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. C. hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác. D. hiện tượng nến cháy trong không khí tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nước. Câu 7. Những vật thể được chế tạo từ chất dẻo là: A. áo mưa, dép nhựa, xô nhựa. B. áo mưa, đồ chơi, máy giặt. C. áo mưa, dép nhựa, chìa khóa. D. áo mưa, máy giặt, dép nhựa. Câu 8. Dãy các chất nào sau đây đều là hợp chất? A. NaCl, Mg, Pb, O2. B. H2O, NaCl, NH3, CaCO3. C. CaCO3, H2O, H2, Zn. D. N2, S, Cu, Fe. Câu 9. Trong phản ứng: Magie + axit sunfuric → magie sunfat + khí hiđro. Magie sunfat là: A. chất phản ứng. B. sản phẩm. C. chất xúc tác. D. chất môi trường. Câu 10. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học? A. Hiện tượng thủy triều. B. Đường cháy thành than. C. Băng tan. D. Nhôm nung nóng chảy để đúc xoong, nồi,
  7. Câu 11. Nếu đặt V là thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn, n là số mol chất khí, ta có công thức tính số mol chất khí là: V V A. n (mol) B. n V.22,4(mol) C. n (l) D. n V.22,4(l) 22,4 22,4 Câu 12. Chất khí nào sau đây nặng hơn khí O2? A. N2. B. SO2 . C. CH4. D. H2 Câu 13. Dãy các chất nào sau đây đều là đơn chất? A. NH3, P, Cl, O2. B. N2, S, Cu, Fe. C. H2O, K, C, CaO. D. H2O, Fe, H2, Zn. Câu 14. Cho biết 1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là: A. 22,4 lít. B. 24 lít. C. 2,24 lít. D. 11,2 lít Câu 15. Lập phương trình hóa học được tiến hành theo mấy bước? A. 2 bước. B. 4 bước. C. 1 bước. D. 3 bước. Câu 16. Vì sao khối lượng nguyên tử được coi bằng khối lượng hạt nhân? A. Do nơtron không mang điện. B. Do hạt nhân tạo bởi proton và nơtron. C. Do proton và nơtron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng rất bé. D. Do số p = số e. Câu 17. Số Avogadro có giá trị bằng: A. 6.1024. B. 6.1023. C. 6.10-23. D. 6.10-24. Câu 18. Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào? A. Gam. B. Kilogam. C. Lít. D. Đơn vị cacbon (đvC). Câu 19. Khối lượng mol của một chất là: A. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học. B. Là khối lượng ban đầu của chất đó. C. Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. 23 D. Bằng 6.10 . Câu 20. Khí cacbon đioxit (CO2) nặng hay nhẹ hơn khí hiđro (H2) bao nhiêu lần? A. Nặng hơn 44 lần. B. Nặng hơn 22 lần. C. Nhẹ hơn 44 lần. D. Nhẹ hơn 22 lần. II. TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm) Cho sơ đồ các phản ứng sau: t0 a. Al + Cl2 -----> AlCl3 b. Mg + HCl ----->MgCl2 + H2 Câu 22. (1,0 điểm) Tính thể tích hỗn hợp của 14g khí N2 và 32g khí O2 (ở đktc). Câu 23. (2,0 điểm) Cho các loại phân đạm sau: NH4NO3, (NH4)2SO4, (NH2)2CO. Hãy tính thành phần % theo khối lượng của nguyên tố nitơ có trong các hợp chất trên và cho biết loại phân đạm nào có tỉ lệ nitơ cao nhất? Câu 24. (1,0 điểm) Một loại đá vôi có thành phần là canxi cacbonat (CaCO3). Biết rằng khi nung 350 kg đá vôi thì CaCO3 sẽ bị phân huỷ tạo ra 200 kg canxi oxit (CaO) và 120 kg khí cacbon đioxit (CO2). Tính tỉ lệ phần trăm theo khối lượng canxi cacbonat (CaCO3) chứa trong đá vôi. (Biết N = 14; S = 32; O = 16; H = 1; C = 12) .........................HẾT........................
  8. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM Năm học 2022– 2023. Môn: Hóa. Lớp 8. ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: ................................................ (Đề gồm 02 trang) Lớp: .............................. Đề 02: Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo. I. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất Câu 1. Dãy các chất nào sau đây đều là đơn chất? A. NH3, P, Cl, O2. B. H2O, Fe, H2, Zn. C. H2O, K, C, CaO. D. N2, S, Cu, Fe. Câu 2. Lập phương trình hóa học được tiến hành theo mấy bước? A. 2 bước. B. 1 bước. C. 4 bước. D. 3 bước. Câu 3. Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? A. Nặng hơn không khí 2,2 lần. B. Nặng hơn không khí 2,4 lần. C. Nhẹ hơn không khí 2,2 lần. D. Nhẹ hơn không khí 2,4 lần. Câu 4. Khí cacbon đioxit (CO2) nặng hay nhẹ hơn khí hiđro (H2) bao nhiêu lần? A. Nặng hơn 22 lần. B. Nhẹ hơn 44 lần. C. Nhẹ hơn 22 lần. D. Nặng hơn 44 lần. Câu 5. Vì sao khối lượng nguyên tử được coi bằng khối lượng hạt nhân? A. Do nơtron không mang điện. B. Do hạt nhân tạo bởi proton và nơtron. C. Do số p = số e. D. Do proton và nơtron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng rất bé. Câu 6. Nếu đặt n là số mol chất, M là khối lượng mol chất và m là khối lượng chất, vậy công thức tính khối lượng là : M n A. m (g) B. M n.m(g) C. m n.M (g) D. M (g) n m Câu 7. Nhựa và cao su là những chất thường được dùng làm vỏ dây điện nhờ: A. nhựa và cao su cách điện. B. nhựa và cao su có tính dẻo. C. nhựa và cao su có tính nóng chảy. D. nhựa và cao su có giá thành rẻ. Câu 8. Số Avogadro có giá trị bằng: A. 6.1024. B. 6.10-23. C. 6.10-24. D. 6.1023. Câu 9. Chất khí nào sau đây nặng hơn khí O2? A. N2. B. H2 C. CH4. D. SO2 . Câu 10. Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào? A. Kilogam. B. Đơn vị cacbon (đvC). C. Lít. D. Gam. Câu 11. Hiện tượng vật lí là: A. hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác. B. quá trình làm thay đổi chất. C. hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. D. hiện tượng nến cháy trong không khí tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nước. Câu 12. Nếu đặt V là thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn, n là số mol chất khí, ta có công thức tính số mol chất khí là:
  9. V V A. n (mol) B. n (l) C. n V.22,4(l) D. n V.22,4(mol) 22,4 22,4 Câu 13. Trong phản ứng: Magie + axit sunfuric → magie sunfat + khí hiđro. Magie sunfat là: A. sản phẩm. B. chất môi trường. C. chất xúc tác. D. chất phản ứng. Câu 14. Dãy các chất nào sau đây đều là hợp chất? A. NaCl, Mg, Pb, O2. B. N2, S, Cu, Fe. C. CaCO3, H2O, H2, Zn. D. H2O, NaCl, NH3, CaCO3. Câu 15. Cho biết 1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là: A. 11,2 lít B. 24 lít. C. 2,24 lít. D. 22,4 lít. Câu 16. Trong số các câu sau, câu nào đúng nhất khi nói về khoa học hoá học? A. Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất và ứng dụng của chất. B. Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất hoá học của chất. C. Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. D. Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất vật lí của chất. Câu 17. Khối lượng mol của một chất là: A. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học. B. Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. C. Là khối lượng ban đầu của chất đó. 23 D. Bằng 6.10 . Câu 18. Những vật thể được chế tạo từ chất dẻo là: A. áo mưa, dép nhựa, chìa khóa. B. áo mưa, máy giặt, dép nhựa. C. áo mưa, dép nhựa, xô nhựa. D. áo mưa, đồ chơi, máy giặt. t0 Câu 19. Phương trình hóa học 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O, tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng trên là: A. 2:2:3 B. 2:1:3 C. 1:1:3 D. 1:3:3 Câu 20. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học? A. Hiện tượng thủy triều. B. Băng tan. C. Đường cháy thành than. D. Nhôm nung nóng chảy để đúc xoong, nồi, II. TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 2. (1,0 điểm) Cho sơ đồ các phản ứng sau: t0 a. Al + Cl2 -----> AlCl3 b. Mg + HCl ----->MgCl2 + H2 Câu 22. (1,0 điểm) Tính thể tích hỗn hợp của 14g khí N2 và 32g khí O2 (ở đktc). Câu 23. (2,0 điểm) Cho các loại phân đạm sau: NH4NO3, (NH4)2SO4, (NH2)2CO. Hãy tính thành phần % theo khối lượng của nguyên tố nitơ có trong các hợp chất trên và cho biết loại phân đạm nào có tỉ lệ nitơ cao nhất? Câu 24. (1,0 điểm) Một loại đá vôi có thành phần là canxi cacbonat (CaCO3). Biết rằng khi nung 350 kg đá vôi thì CaCO3 sẽ bị phân huỷ tạo ra 200 kg canxi oxit (CaO) và 120 kg khí cacbon đioxit (CO2). Tính tỉ lệ phần trăm theo khối lượng canxi cacbonat (CaCO3) chứa trong đá vôi. (Biết N = 14; S = 32; O = 16; H = 1; C = 12) .........................HẾT........................
  10. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM Năm học 2022– 2023. Môn: Hóa. Lớp 8. ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: ................................................ (Đề gồm 02 trang) Lớp: .............................. Đề 03: Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo. I. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất Câu 1. Nếu đặt V là thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn, n là số mol chất khí, ta có công thức tính số mol chất khí là: V V A. n V.22,4(mol) B. n V.22,4(l) C. n (l) D. n (mol) 22,4 22,4 Câu 2. Nhựa và cao su là những chất thường được dùng làm vỏ dây điện nhờ: A. nhựa và cao su có giá thành rẻ. B. nhựa và cao su có tính dẻo. C. nhựa và cao su cách điện. D. nhựa và cao su có tính nóng chảy. Câu 3. Dãy các chất nào sau đây đều là đơn chất? A. H2O, Fe, H2, Zn. B. H2O, K, C, CaO. C. NH3, P, Cl, O2. D. N2, S, Cu, Fe. Câu 4. Hiện tượng vật lí là: A. quá trình làm thay đổi chất. B. hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. C. hiện tượng nến cháy trong không khí tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nước. D. hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác. Câu 5. Chất khí nào sau đây nặng hơn khí O2? A. CH4. B. SO2 . C. H2 D. N2. t0 Câu 6. Phương trình hóa học 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O, tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng trên là: A. 1:1:3 B. 2:2:3 C. 2:1:3 D. 1:3:3 Câu 7. Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? A. Nặng hơn không khí 2,4 lần. B. Nhẹ hơn không khí 2,4 lần. C. Nhẹ hơn không khí 2,2 lần. D. Nặng hơn không khí 2,2 lần. Câu 8. Trong phản ứng: Magie + axit sunfuric → magie sunfat + khí hiđro. Magie sunfat là: A. chất xúc tác. B. sản phẩm. C. chất môi trường. D. chất phản ứng. Câu 9. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học? A. Hiện tượng thủy triều. B. Nhôm nung nóng chảy để đúc xoong, nồi, C. Đường cháy thành than. D. Băng tan. Câu 10. Những vật thể được chế tạo từ chất dẻo là: A. áo mưa, dép nhựa, chìa khóa. B. áo mưa, đồ chơi, máy giặt. C. áo mưa, dép nhựa, xô nhựa. D. áo mưa, máy giặt, dép nhựa. Câu 11. Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào? A. Gam. B. Đơn vị cacbon (đvC). C. Lít. D. Kilogam. Câu 12. Trong số các câu sau, câu nào đúng nhất khi nói về khoa học hoá học?
  11. A. Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. B. Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất và ứng dụng của chất. C. Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất hoá học của chất. D. Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất vật lí của chất. Câu 13. Cho biết 1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là: A. 22,4 lít. B. 2,24 lít. C. 11,2 lít D. 24 lít. Câu 14. Số Avogadro có giá trị bằng: A. 6.10-24. B. 6.1024. C. 6.1023. D. 6.10-23. Câu 15. Vì sao khối lượng nguyên tử được coi bằng khối lượng hạt nhân? A. Do nơtron không mang điện. B. Do proton và nơtron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng rất bé. C. Do hạt nhân tạo bởi proton và nơtron. D. Do số p = số e. Câu 16. Nếu đặt n là số mol chất, M là khối lượng mol chất và m là khối lượng chất, vậy công thức tính khối lượng là : M n A. M n.m(g) B. m (g) C. M (g) D. m n.M (g) n m Câu 17. Lập phương trình hóa học được tiến hành theo mấy bước? A. 4 bước. B. 1 bước. C. 3 bước. D. 2 bước. Câu 18. Khối lượng mol của một chất là: 23 A. Bằng 6.10 . B. Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. C. Là khối lượng ban đầu của chất đó. D. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học. Câu 19. Dãy các chất nào sau đây đều là hợp chất? A. CaCO3, H2O, H2, Zn. B. NaCl, Mg, Pb, O2. C. N2, S, Cu, Fe. D. H2O, NaCl, NH3, CaCO3. Câu 20. Khí cacbon đioxit (CO2) nặng hay nhẹ hơn khí hiđro (H2) bao nhiêu lần? A. Nhẹ hơn 22 lần. B. Nặng hơn 44 lần. C. Nặng hơn 22 lần. D. Nhẹ hơn 44 lần. II. TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm) Cho sơ đồ các phản ứng sau: t0 a. Al + Cl2 -----> AlCl3 b. Mg + HCl ----->MgCl2 + H2 Câu 22. (1,0 điểm) Tính thể tích hỗn hợp của 14g khí N2 và 32g khí O2 (ở đktc). Câu 23. (2,0 điểm) Cho các loại phân đạm sau: NH4NO3, (NH4)2SO4, (NH2)2CO. Hãy tính thành phần % theo khối lượng của nguyên tố nitơ có trong các hợp chất trên và cho biết loại phân đạm nào có tỉ lệ nitơ cao nhất? Câu 24. (1,0 điểm) Một loại đá vôi có thành phần là canxi cacbonat (CaCO3). Biết rằng khi nung 350 kg đá vôi thì CaCO3 sẽ bị phân huỷ tạo ra 200 kg canxi oxit (CaO) và 120 kg khí cacbon đioxit (CO2). Tính tỉ lệ phần trăm theo khối lượng canxi cacbonat (CaCO3) chứa trong đá vôi. (Biết N = 14; S = 32; O = 16; H = 1; C = 12) .........................HẾT........................
  12. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM Năm học 2022– 2023. Môn: Hóa. Lớp 8. ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên học sinh: ................................................ (Đề gồm 02 trang) Lớp: .............................. Đề 04: Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo. I. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất Câu 1. Trong phản ứng: Magie + axit sunfuric → magie sunfat + khí hiđro. Magie sunfat là: A. chất xúc tác. B. chất môi trường. C. sản phẩm. D. chất phản ứng. Câu 2. Khí cacbon đioxit (CO2) nặng hay nhẹ hơn khí hiđro (H2) bao nhiêu lần? A. Nhẹ hơn 22 lần. B. Nặng hơn 22 lần. C. Nhẹ hơn 44 lần. D. Nặng hơn 44 lần. Câu 3. Những vật thể được chế tạo từ chất dẻo là: A. áo mưa, đồ chơi, máy giặt. B. áo mưa, dép nhựa, chìa khóa. C. áo mưa, máy giặt, dép nhựa. D. áo mưa, dép nhựa, xô nhựa. Câu 4. Khối lượng mol của một chất là: A. Là khối lượng ban đầu của chất đó. B. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học. C. Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. 23 D. Bằng 6.10 . Câu 5. Dãy các chất nào sau đây đều là hợp chất? A. N2, S, Cu, Fe. B. CaCO3, H2O, H2, Zn. C. NaCl, Mg, Pb, O2. D. H2O, NaCl, NH3, CaCO3. Câu 6. Hiện tượng vật lí là: A. hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. B. quá trình làm thay đổi chất. C. hiện tượng nến cháy trong không khí tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nước. D. hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác. Câu 7. Trong số các câu sau, câu nào đúng nhất khi nói về khoa học hoá học? A. Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất hoá học của chất. B. Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất và ứng dụng của chất. C. Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. D. Hóa học là khoa học nghiên cứu tính chất vật lí của chất. Câu 8. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học? A. Băng tan. B. Đường cháy thành than. C. Hiện tượng thủy triều. D. Nhôm nung nóng chảy để đúc xoong, nồi, Câu 9. Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào? A. Lít. B. Kilogam. C. Đơn vị cacbon (đvC). D. Gam. Câu 10. Cho biết 1 mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là: A. 2,24 lít. B. 11,2 lít C. 22,4 lít. D. 24 lít. Câu 11. Số Avogadro có giá trị bằng:
  13. A. 6.1023. B. 6.10-23. C. 6.1024. D. 6.10-24. Câu 12. Nếu đặt V là thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn, n là số mol chất khí, ta có công thức tính số mol chất khí là: V V A. n (l) B. n V.22,4(l) C. n V.22,4(mol) D. n (mol) 22,4 22,4 Câu 13. Dãy các chất nào sau đây đều là đơn chất? A. NH3, P, Cl, O2. B. N2, S, Cu, Fe. C. H2O, K, C, CaO. D. H2O, Fe, H2, Zn. Câu 14. Chất khí nào sau đây nặng hơn khí O2? A. SO2 . B. H2 C. N2. D. CH4. t0 Câu 15. Phương trình hóa học 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O, tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng trên là: A. 1:1:3 B. 2:2:3 C. 1:3:3 D. 2:1:3 Câu 16. Nhựa và cao su là những chất thường được dùng làm vỏ dây điện nhờ: A. nhựa và cao su có tính nóng chảy. B. nhựa và cao su cách điện. C. nhựa và cao su có giá thành rẻ. D. nhựa và cao su có tính dẻo. Câu 17. Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? A. Nhẹ hơn không khí 2,2 lần. B. Nhẹ hơn không khí 2,4 lần. C. Nặng hơn không khí 2,2 lần. D. Nặng hơn không khí 2,4 lần. Câu 18. Nếu đặt n là số mol chất, M là khối lượng mol chất và m là khối lượng chất, vậy công thức tính khối lượng là : n M A. M (g) B. M n.m(g) C. m (g) D. m n.M (g) m n Câu 19. Vì sao khối lượng nguyên tử được coi bằng khối lượng hạt nhân? A. Do proton và nơtron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng rất bé. B. Do hạt nhân tạo bởi proton và nơtron. C. Do số p = số e. D. Do nơtron không mang điện. Câu 20. Lập phương trình hóa học được tiến hành theo mấy bước? A. 2 bước. B. 4 bước. C. 1 bước. D. 3 bước. II. TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm) Cho sơ đồ các phản ứng sau: t0 a. Al + Cl2 -----> AlCl3 b. Mg + HCl ----->MgCl2 + H2 Câu 22. (1,0 điểm) Tính thể tích hỗn hợp của 14g khí N2 và 32g khí O2 (ở đktc). Câu 23. (2,0 điểm) Cho các loại phân đạm sau: NH4NO3, (NH4)2SO4, (NH2)2CO. Hãy tính thành phần % theo khối lượng của nguyên tố nitơ có trong các hợp chất trên và cho biết loại phân đạm nào có tỉ lệ nitơ cao nhất? Câu 24. (1,0 điểm) Một loại đá vôi có thành phần là canxi cacbonat (CaCO3). Biết rằng khi nung 350 kg đá vôi thì CaCO3 sẽ bị phân huỷ tạo ra 200 kg canxi oxit (CaO) và 120 kg khí cacbon đioxit (CO2). Tính tỉ lệ phần trăm theo khối lượng canxi cacbonat (CaCO3) chứa trong đá vôi. (Biết N = 14; S = 32; O = 16; H = 1; C = 12) .........................HẾT........................
  14. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH- THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2022 - 2023 Môn: Hóa - Lớp 8. ( Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang ) A. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Đề ra theo hình thức trắc nghiệm và tự luận. - Câu 22, 23, 24 học sinh làm bài có thể giải bằng cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. - Câu 23: HS có thể làm tròn 1, 2 hoặc 3,.. chữ số thập thân đúng vẫn được điểm tối đa. - Cấu trúc đề gồm 24 câu (20 câu trắc nghiệm, 4 câu tự luận) tổng điểm toàn bài là 10 điểm. B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: I. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đề 1 B C C B A B A B B B A B B A D C B D C B Đề 2 D D A A D C A D D B C A A D D C B C B C Đề 3 D C D B B C D B C C B A A C B D C B D C Đề 4 C B D C D A C B C C A D B A D B C D A D Điểm Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. II. TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu Nội dung Điểm t0 Câu 21 a 2Al + 3Cl2  2AlCl3 0,5 (1,0 điểm) b Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 0,5 14 Số mol của khí N2: n 0,5(mol) 0,25 N2 28 32 Câu 22 Số mol của khí O2: nO 1(mol) 0,25 2 32 (1,0 điểm) Thể tích của hỗn hợp khí N2 và khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là: V (0,5 1).22,4 33,6(l) 0,5 (N2 ,O2 ) Thành phần phần trăm của nguyên tố nitơ có trong hợp chất NH 4NO3 là: 0,5 Câu 23 28.100% %N 35% (2,0 điểm) 80 Thành phần phần trăm của nguyên tố nitơ có trong hợp chất (NH4)2SO4 là: 28.100% 0,5 %N 21,2% 132 Thành phần phần trăm của nguyên tố nitơ có trong hợp chất (NH2)2CO là: 0,5 28.100% %N 46,7% 60 Tỉ lệ nitơ có trong hợp chất (NH2)2CO là cao nhất (chiếm 46,7%) 0,5 0,5 Khối lượng CaCO3 tham gia phản ứng là: 200 + 120 = 320 (kg) Câu 24 Tỉ lệ phần trăm theo khối lượng của canxi cacbonat (CaCO3) chứa trong đá (1,0 điểm) vôi là:
  15. 320 %m .100 91,4% CaCO3 350 0,5 GV ra đề và đáp án Duyệt tổ chuyên môn Duyệt BGH Đặng Thị Cường Nguyễn Phước Tân Nguyễn Hữu Hoàn