Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2020-2021- Phạm Thị Đoan Trâm (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2020-2021- Phạm Thị Đoan Trâm (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_vat_ly_lop_8_nam_hoc_2020_2021.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2020-2021- Phạm Thị Đoan Trâm (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG TH - THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Vật Lý 8 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 05 câu, 01 trang) Câu 1: (1,5 điểm) Phát biểu định luật về công. Câu 2: (2,5 điểm): Nhiệt năng của một vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng của vật tăng hay giảm? Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng? Câu 3: (3,0 điểm): Một người thả 420g chì ở nhiệt độ 100 0C vào 260g nước ở nhiệt độ 580C làm cho nước nóng lên tới 600C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K và bỏ qua sự hao phí nhiệt ra môi trường bên ngoài. Hãy tính: a) Nhiệt độ của chì khi có cân bằng nhiệt. b) Nhiệt lượng nước đã thu vào? c) Nhiệt dung riêng của chì? d) Nếu muốn nước và chì nóng tới nhiệt độ 75 0C thì cần thêm vào một lượng chì ở nhiệt độ 1500C là bao nhiêu? Câu 4: (2,0 điểm): Tại sao khi pha nước chanh đá, phải hòa đường vào nước rồi mới cho đá vào mà không làm ngược lại? Câu 5: (1,0 điểm): Vì sao các bồn chứa xăng dầu, cánh máy bay thường được sơn màu nhũ trắng sáng mà không sơn các màu khác? -----------------Hết--------------------
- UBND THÀNH PHỐ KONTUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2020-2021 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: Vật lý LỚP: 8 (Bản Hướng dẫn gồm 02 trang) I. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Học sinh có thể dùng từ ngữ khác hoặc trình bày theo cách khác đúng về bản chất vẫn cho điểm tối đa. - Điểm toàn bài là tổng của các điểm thành phần và được làm tròn như sau: Ví dụ: 3,75 điểm thành 3,8 điểm, 5,25 điểm thành 5,3 điểm. II.ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: Câu Nội dung Điểm Câu 1 Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi 1,5 đ (1,5 đ) về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. Câu 2 -Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu 1,0 đ (2,5 đ) tạo nên vật. - Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng của vật tăng. 0,75 đ -Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là: Thực hiện công và 0,75 đ truyền nhiệt. Câu 3 Tóm tắt: 0,25đ (3 đ) 0 Chì: m1= 420g= 0,42kg; t1=100 C 0 Nước: m2= 260g= 0,26kg; t2=58 C ; c2= 4200J/kg.K 0 ’ 0 Nhiệt độ cân bằng : t0 = 60 C; t 0 = 75 C a) Nhiệt độ của chì khi xảy ra cân bằng nhiệt? b) Q2=? c) c1=? d) Khối lượng chì thêm vào m=? với t’=1500C Giải: a)Sau khi thả miếng chì ở 1000C vào nước ở 580C làm nước nóng lên đến 600C. Thì 600C chính là nhiệt độ cân bằng của hệ hai chất đã cho. Đây cũng chính là nhiệt độ của chì sau khi đã 0,25đ xảy ra cân bằng nhiệt. b) Nhiệt lượng của nước đã thu vào để tăng nhiệt độ từ 580C đến 600C là: Q2 = m2 . c2 .( t0 - t2) = 0,26. 4200. (60 – 58) = 2184 (J) 0,5đ c) Nhiệt lượng của chì đã toả ra khi hạ nhiệt độ từ 1000C xuống 600C là: Q1 = m1 . c1 .( t1 - t0) = 0,42. c1 .(100 – 60) = 16,8. c1 0,5đ Theo phương trình cân bằng nhiệt Qtoả = Qthu Suy ra: Q1 = Q2 16,8. c1 = 2184 0,5đ 2184 c1 = = 130(J/kg.K) 16,8 d) Ta có phương trình cân bằng nhiệt lúc này: 0,25đ
- Q3 = Q’1 + Q’2 0,25đ m.c1. (t’ – t0’) = ( m1.c1 + m2c2). (t0’ – t0 ) 0,25đ m. 130.( 150 –75) = ( 0,42 .130 + 0,26 .4200). (75-60) 9750.m = 17199 17199 m = = 1,764 (kg) 0,25đ 9750 Câu 4 Khi pha nước chanh đá phải hòa đường vào nước rồi mới 1,0 đ (2đ) cho đá mà không làm ngược lại vì cho đá vào trước thì nhiệt độ của nước giảm, làm giảm tốc độ khuếch tán giữa các phân tử 1,0 đ đường và nước, đường sẽ lâu tan hơn và nước chanh sẽ không ngọt Câu 5 -Vì để hạn chế hấp thụ tia nhiệt (hạn chế sự truyền nhiệt bằng 0,75 đ (1đ) bức xạ nhiệt) có thể làm chúng nóng lên. - Tránh xảy ra hỏa hoạn, cháy nổ. 0,25 đ Duyệt tổ CM Duyệt CM trường GV ra đề Trần Văn Nho Phạm Thị Đoan Trâm
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. MÔN VẬT LÍ LỚP 8 Năm học 2020 – 2021. Thông hiểu Vận dụng Tên chủ đề Nhận biết Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Phát biểu định Cơ học luật về công. Số câu 1 1 Số điểm 1,5 1,5 Tỷ lệ 15% 15% Phát biểu được Giải thích Giải thích được định nghĩa nhiệt được các hiện Hiểu và vận dụng một số hiện năng, Nêu được tượng liên Nhiệt học công thức Q = tượng khuếch tán tên hai cách làm quan tới đối m.c. t thường gặp trong biến đổi nhiệt lưu, bức xạ thực tế năng nhiệt Số câu 1 1 1 1 4 Số điểm 2,5 3,0 2,0 1,0 8,5 Tỷ lệ 25% 30% 20% 10% 85% Tổng số câu 2 1 1 1 5 Tổng số điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 10,0 Tỷ lệ 40% 30% 20% 10% 100%
- BẢNG ĐẶC TẢ MÔN VẬT LÝ 8 Câu Mức Điểm Chuẩn đánh giá 1,2 Nhận biết 4,0 - Phát biểu định luật về công. - Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng - Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng 3 Thông hiểu 3,0 -Hiểu và vận dụng công thức Q = m.c. t 4 VD thấp 2,0 -Giải thích được một số hiện tượng khuếch tán thường gặp trong thực tế 5 VD cao 1,0 -Giải thích được các hiện tượng liên quan tới đối lưu, bức xạ nhiệt

