4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Như Ngọc (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Như Ngọc (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
4_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8_nam.docx
Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Như Ngọc (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 NĂM HỌC: 2024 – 2025 1/ Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra kiến thức ở các chủ đề đã học đến kết thúc tuần 15. - Thời gian làm bài: 90 phút - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận) - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao - Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 16 câu; thông hiểu 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm - Phần tự luận: 5,0 điểm (Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm) MỨC ĐỘ Tổng số câu Điểm Chủ đề/ Bài học Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc số luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1. Mở đầu (3 tiết) Các đơn vị kiến thức đã kiểm 1 1 0,25 tra giữa học kì I. 2. Tác dụng làm quay của lực (8 tiết) 3 1 4 1,0 Các đơn vị kiến thức đã kiểm tra giữa học kì I. 3. Khối lượng riêng và áp suất. 1 1 1 1 + 2 1 3,25 (10 tiết) 2 2 4. Phản ứng hóa học và năng lượng phản ứng hóa học (2 tiết) 1 1 0,25 Các đơn vị kiến thức đã kiểm tra giữa học kì I. 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học (4 tiết) 1 1 0,25 Các đơn vị kiến thức đã kiểm tra giữa học kì I. 6. Mol và tỉ khối chất khí (3 3 3 0,75 tiết)
- 7. Tính theo PTHH (4 tiết) 1 1 1 1 1,25 8. Hệ sinh thái (2 tiết) Các đơn vị kiến thức đã kiểm 1 1 2 0,5 tra giữa học kì I. 9. Cân bằng tự nhiên và bảo vệ môi trường (1 tiết). 1 1 0,25 Các đơn vị kiến thức đã kiểm tra giữa học kì I. 10. Khái quát về cơ thể người 3 3 0,75 (2 tiết). 11. Hệ vận động ở người (3 1 1 1 1 1,25 tiết). 12. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở 1 1 0,25 người (1 tiết) Số câu TN/ Số ý TL 3 3 16 4 1 4 20 24 (Số YCCĐ) 2 2 Điểm số 4,0 2,0 1,0 2,0 1,0 5,0 5,0 10,0 4,0 3,0 2,0 1,0 10,0 Tổng số điểm 10,0 40% 30% 20% 10% 100%
- 2/ Bản đặc tả Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) 1. Mở đầu (03 tiết) 1 1 Làm quen với Nhận biết bộ dụng cụ, - Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử thiết bị thực 1 C1 dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8. hành môn KHTN 8 2. Tác dụng làm quay của lực (08 tiết) 4 4 - Lực có thể Nhận biết - Lấy được ví dụ về chuyển động quay của một vật 1 C3 làm quay vật rắn quanh một trục cố định. - Đòn bẩy và - Mô tả cấu tạo của đòn bẩy. 1 C4 moment lực Nhận biết - Nêu được khi sử dụng đòn bẩy sẽ làm thay đổi 1 C2 lực tác dụng lên vật. Thông hiểu - Lấy được ví dụ thực tế trong lao động sản xuất trong C5 việc sử dụng đòn bẩy và chỉ ra được nguyên nhân sử 1 dụng đòn bẩy đúng cách sẽ giúp giảm sức người và ngược lại. 3. Khối lượng riêng và áp suất (10 tiết) 2 1 2 1 Thông hiểu - Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối 1 C21a - Khái niệm lượng riêng của một chất, đơn vị là kg/m3; m là 2 khối lượng khối lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật [m3] riêng Vận dụng - Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng 1 C21b - Đo khối lượng của một chất khi biết khối lượng và thể tích của 2 riêng vật. Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong công thức và tính đại lượng còn lại. - Áp suất trên Thông hiểu - Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và 1 C6 một bề mặt vật áp suất nhỏ. - Tăng giảm áp Vận dụng - Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp 1 C22 suất suất hay giảm áp suất để tạo ra các thiết bị kĩ thuật,
- vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản xuất và sinh hoạt của con người. 4. Phản ứng hóa học và năng lượng phản ứng hóa học (2 tiết) 1 1 - Phản ứng hóa Nhận biết học và năng Nêu được dấu hiệu của phản ứng hóa hoc xảy ra 1 C7 lượng phản ứng hóa học. 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học (4 tiết) 1 1 - Định luật bảo Nhận biết Nêu được phương trình bảo toàn khối lượng. 1 C8 toàn khối lượng và phương trình hóa học. 6. Mol và tỉ khối chất khí (3 tiết) 3 3 - Mol và tỉ khối Nhận biết - Nêu được khái niệm và đơn vị của khối lượng 3 C9,C10,C11 chất khí mol. - Nêu được khái niệm tỉ khối của chất khí. 7. Tính theo PTHH (4 tiết) 1 1 1 1 - Tính theo Nhận biết Nêu được cách tính số mol chất tham gia phản 1 C12 PTHH ứng. Thông hiểu Trình bày được công thức tính hiệu suất của phản C23 1 ứng hóa học. 8. Hệ sinh thái (2 tiết) 2 2 – Nêu được một số đặc điểm cơ bản của quần xã 1 C13 (Đặc điểm về độ đa dạng: số lượng loài và số cá Nhận biết thể của mỗi loài; đặc điểm về thành phần loài: loài - Quần xã ưu thế, loài đặc trưng). – Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật 1 C14 Thông hiểu sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái. 9. Cân bằng tự nhiên và bảo vệ môi trường (1 tiết) 1 1 - Ô nhiễm môi Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường 1 C15 Nhận biết trường 10. Khái quát về cơ thể người (2 tiết) 3 3 - Các cơ quan Nhận biết – Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và 3 C16,17,18
- và hệ cơ quan hệ cơ quan trong cơ thể người. trong cơ thể người 11. Hệ vận động ở người (3 tiết) 1 1 1 1 - Chức năng, sự Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ): 1 C19 phù hợp giữa – Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ cấu tạo với Thông hiểu vận động. chức năng của – Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức hệ vận động năng của hệ vận động. (hệ cơ -xương) - Bảo vệ hệ vận – Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó 1 C24 động Vận dụng cao khi người khác bị gãy xương; – Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư. 12. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người (1 tiết) 1 1 - Chế độ dinh – Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh 1 C20 dưỡng của con Nhận biết dưỡng. người – Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
- UB ND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024-2025 Môn: KHTN - Lớp 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: .................................................... Lớp:............. Mã đề 01: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Dụng cụ nào dùng để chứa hóa chất? A. Thìa thủy tinh. B. Đũa thủy tinh. C. Giá để ống nghiệm. D. Lọ thủy tinh. Câu 2. Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa, khi đó hướng tác dụng của lực A. ngược hướng với chiều nâng vật. B. hướng lên trên. C. cùng hướng với chiều nâng vật. D. hướng xuống dưới. Câu 3. Lực có thể làm quay vật trong trường hợp nào dưới đây? A. Dùng dao cắt quả táo. B. Xoay vô lăng khi lái ô tô. C. Kéo một chiếc thuyền trên bãi cát. D. Dùng tay gõ lên các phím trên bàn phím của máy tính. Câu 4. Cấu tạo của đòn bẩy gồm A. điểm tựa. B. điểm tựa, vị trí lực tác dụng. C. điểm tựa, vị trí lực tác dụng, vị trí của vật. D. vị trí lực tác dụng, vị trí của vật. Câu 5. Ứng dụng của đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu là A. xà beng. B. cánh tay người. C. xe đẩy hàng. D. cái kéo. Câu 6. Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất. B. để tăng áp suất lên mặt đất. C. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất. D. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất. Câu 7. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó A. hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường. B. chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm. C. chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường D. các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường. Câu 8. Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B → C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là A. mA + mC = mB + mD. B. mA + mD = mB + mC. C. mA + mB = mC + mD. D. mA + mB = mC - mD. Câu 9. Khối lượng mol của một chất là A. khối lượng ban đầu của chất đó. B. khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học. C. bằng 6.1023. D. khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Câu 10. Đơn vị của khối lượng mol là A. gam/mol. B. gam. C. lít. D. mol. Câu 11. Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là A. khối lượng mol. B. khối lượng. C. mol. D. tỉ khối chất khí. Câu 12. Có mấy bước làm bài tập tính theo phương trình hóa học? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
- Câu 13. Trong quần xã loài ưu thế là loài A. có số lượng ít nhất trong quần xã. B. có số lượng nhiều trong quần xã. C. phân bố nhiều nơi trong quần xã. D. có vai trò quan trọng trong quần xã. Câu 14. Lưới thức ăn gồm A. một chuỗi thức ăn. B. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. C. các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. D. ít nhất là một chuỗi thức ăn trở lên. Câu 15. Ô nhiễm môi trường là hiện tượng A. môi trường tự nhiên bị bẩn. B. các tính chất vật lí thay đổi. C. các tính chất vật lí, hoá học, sinh học thay đổi. D. các tính chất vật lí, hoá học, sinh học bị thay đổi gây hại cho con người và các sinh vật khác. Câu 16. Thực quản là bộ phận của hệ cơ quan A. hệ hô hấp. B. hệ tiêu hóa. C. hệ tuần hoàn. D. hệ bài tiết. Câu 17. Não bộ, tuỷ sống thuộc hệ cơ quan nào? A. Hệ thần kinh. B. Hệ tiêu hoá. C. Hệ hô hấp. D. Hệ tuần hoàn. Câu 18. Các cơ quan trong hệ hô hấp là A. phổi và thực quản. B. đường dẫn khí và thực quản. C. thực quản, đường dẫn khí và phổi. D. phổi, đường dẫn khí và thanh quản. Câu 19. Xương ở vùng nào liên kết với nhau bằng khớp bán động nên có thể cử động ở mức độ nhất định và bảo vệ tủy sống? A. Xương hộp sọ. B. Xương cột sống. C. Xương đầu gối. D. Xương đùi. Câu 20. Khái niệm nào đúng khi nói về chất dinh dưỡng? A. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu cho tế bào. B. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò thu nhận và biến đổi để cung cấp cho tế bào. C. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho tế bàò để duy trì hoạt động sống của cơ thể. D. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào để duy trì hoạt động sống của cơ thể. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21. (2,0 điểm) a) Viết công thức tính khối lượng riêng của một chất. Nêu ý nghĩa của các đại lượng có trong công thức. b) Một cái dầm sắt có thể tích là 0,06 m3, biết khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3. Tính khối lượng của dầm sắt này. Câu 22. (1,0 điểm) Dùng xẻng nào trong hình 1 khi ấn sâu vào đất sẽ dễ dàng hơn? Vì sao? Câu 23. (1,0 điểm) a. Hiệu suất phản ứng được tính bằng cách nào? b. Khi nào hiệu suất của phản ứng bằng 100%? Câu 24. (1,0 điểm) Vỹ rủ Nam đi đá bóng, đang đá bóng bỗng nhiên Nam bị ngã nghe thấy tiếng kêu “rắc” của xương gãy làm cho vị trí cẳng tay của Nam sưng và rất đau nhứt, không cử động được (có dấu hiệu gãy xương cẳng tay). Lúc này, Vỹ rất lúng túng không nhớ cách sơ cứu cho Nam khi bị gãy xương. Nếu gặp tình huống trên, em hãy dùng kiến thức đã học giúp Vỹ sơ cứu cho Nam khi bị gãy xương cẳng tay. Hãy mô tả cách tiến hành sơ cứu khi bị gãy xương cẳng tay. ----------Hết----------
- UB ND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024-2025 Môn: KHTN - Lớp 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: .................................................... Lớp:............. Mã đề 02: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Trong quần xã loài ưu thế là loài A. có số lượng nhiều trong quần xã. B. có vai trò quan trọng trong quần xã. C. phân bố nhiều nơi trong quần xã. D. có số lượng ít nhất trong quần xã. Câu 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp là A. đường dẫn khí và thực quản. B. phổi và thực quản. C. thực quản, đường dẫn khí và phổi. D. phổi, đường dẫn khí và thanh quản. Câu 3. Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì A. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất. B. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất. C. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất. D. để tăng áp suất lên mặt đất. Câu 4. Đơn vị của khối lượng mol là A. mol. B. gam. C. lít. D. gam/mol. Câu 5. Ứng dụng của đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu là A. cánh tay người. B. cái kéo. C. xà beng. D. xe đẩy hàng. Câu 6. Dụng cụ nào dùng để chứa hóa chất? A. Giá để ống nghiệm. B. Thìa thủy tinh. C. Đũa thủy tinh. D. Lọ thủy tinh. Câu 7. Lực có thể làm quay vật trong trường hợp nào dưới đây? A. Dùng tay gõ lên các phím trên bàn phím của máy tính. B. Kéo một chiếc thuyền trên bãi cát. C. Dùng dao cắt quả táo. D. Xoay vô lăng khi lái ô tô. Câu 8. Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa, khi đó hướng tác dụng của lực A. hướng xuống dưới. B. cùng hướng với chiều nâng vật. C. hướng lên trên. D. ngược hướng với chiều nâng vật. Câu 9. Khối lượng mol của một chất là A. khối lượng ban đầu của chất đó. B. khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học. C. khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. D. bằng 6.1023. Câu 10. Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là A. khối lượng. B. tỉ khối chất khí. C. khối lượng mol. D. mol. Câu 11. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó A. chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường B. chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm. C. các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường. D. hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường. Câu 12. Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B → C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là A. mA + mC = mB + mD. B. mA + mB = mC - mD.
- C. mA + mD = mB + mC. D. mA + mB = mC + mD. Câu 13. Ô nhiễm môi trường là hiện tượng A. môi trường tự nhiên bị bẩn. B. các tính chất vật lí, hoá học, sinh học thay đổi. C. các tính chất vật lí thay đổi. D. các tính chất vật lí, hoá học, sinh học bị thay đổi gây hại cho con người và các sinh vật khác. Câu 14. Cấu tạo của đòn bẩy gồm A. điểm tựa. B. điểm tựa, vị trí lực tác dụng. C. điểm tựa, vị trí lực tác dụng, vị trí của vật. D. vị trí lực tác dụng, vị trí của vật. Câu 15. Khái niệm nào đúng khi nói về chất dinh dưỡng? A. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho tế bàò để duy trì hoạt động sống của cơ thể. B. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu cho tế bào. C. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò thu nhận và biến đổi để cung cấp cho tế bào. D. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào để duy trì hoạt động sống của cơ thể. Câu 16. Xương ở vùng nào liên kết với nhau bằng khớp bán động nên có thể cử động ở mức độ nhất định và bảo vệ tủy sống? A. Xương đầu gối. B. Xương cột sống. C. Xương hộp sọ. D. Xương đùi. Câu 17. Có mấy bước làm bài tập tính theo phương trình hóa học? A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 18. Lưới thức ăn gồm A. các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. B. một chuỗi thức ăn. C. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. D. ít nhất là một chuỗi thức ăn trở lên. Câu 19. Não bộ, tuỷ sống thuộc hệ cơ quan nào? A. Hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hoá. C. Hệ tuần hoàn. D. Hệ thần kinh. Câu 20. Thực quản là bộ phận của hệ cơ quan A. hệ hô hấp. B. hệ tuần hoàn. C. hệ tiêu hóa. D. hệ bài tiết. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21. (2,0 điểm) a) Viết công thức tính khối lượng riêng của một chất. Nêu ý nghĩa của các đại lượng có trong công thức. b) Một cái dầm sắt có thể tích là 0,06 m3, biết khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3. Tính khối lượng của dầm sắt này. Câu 22. (1,0 điểm) Dùng xẻng nào trong hình 1 khi ấn sâu vào đất sẽ dễ dàng hơn? Vì sao? Câu 23. (1,0 điểm) a) Hiệu suất phản ứng được tính bằng cách nào? b) Khi nào hiệu suất của phản ứng bằng 100%? Câu 24. (1,0 điểm) Vỹ rủ Nam đi đá bóng, đang đá bóng bỗng nhiên Nam bị ngã nghe thấy tiếng kêu “rắc” của xương gãy làm cho vị trí cẳng tay của Nam sưng và rất đau nhứt, không cử động được (có dấu hiệu gãy xương cẳng tay). Lúc này, Vỹ rất lúng túng không nhớ cách sơ cứu cho Nam khi bị gãy xương. Nếu gặp tình huống trên, em hãy dùng kiến thức đã học giúp Vỹ sơ cứu cho Nam khi bị gãy xương cẳng tay. Hãy mô tả cách tiến hành sơ cứu khi bị gãy xương cẳng tay. ----------Hết----------
- UB ND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024-2025 Môn: KHTN - Lớp 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: .................................................... Lớp:............. Mã đề 03: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Lực có thể làm quay vật trong trường hợp nào dưới đây? A. Xoay vô lăng khi lái ô tô. B. Dùng dao cắt quả táo. C. Kéo một chiếc thuyền trên bãi cát. D. Dùng tay gõ lên các phím trên bàn phím của máy tính. Câu 2. Não bộ, tuỷ sống thuộc hệ cơ quan nào? A. Hệ thần kinh. B. Hệ tuần hoàn. C. Hệ tiêu hoá. D. Hệ hô hấp. Câu 3. Cấu tạo của đòn bẩy gồm A. vị trí lực tác dụng, vị trí của vật. B. điểm tựa, vị trí lực tác dụng. C. điểm tựa. D. điểm tựa, vị trí lực tác dụng, vị trí của vật. Câu 4. Có mấy bước làm bài tập tính theo phương trình hóa học? A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 5. Các cơ quan trong hệ hô hấp là A. đường dẫn khí và thực quản. B. thực quản, đường dẫn khí và phổi. C. phổi, đường dẫn khí và thanh quản. D. phổi và thực quản. Câu 6. Trong quần xã loài ưu thế là loài A. có số lượng ít nhất trong quần xã. B. có số lượng nhiều trong quần xã. C. có vai trò quan trọng trong quần xã. D. phân bố nhiều nơi trong quần xã. Câu 7. Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là A. khối lượng mol. B. tỉ khối chất khí. C. khối lượng. D. mol. Câu 8. Xương ở vùng nào liên kết với nhau bằng khớp bán động nên có thể cử động ở mức độ nhất định và bảo vệ tủy sống? A. Xương hộp sọ. B. Xương cột sống. C. Xương đùi. D. Xương đầu gối. Câu 9. Khái niệm nào đúng khi nói về chất dinh dưỡng? A. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu cho tế bào. B. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào để duy trì hoạt động sống của cơ thể. C. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò thu nhận và biến đổi để cung cấp cho tế bào. D. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho tế bàò để duy trì hoạt động sống của cơ thể. Câu 10. Đơn vị của khối lượng mol là A. mol. B. lít. C. gam/mol. D. gam. Câu 11. Khối lượng mol của một chất là A. khối lượng ban đầu của chất đó. B. khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. C. khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học. D. bằng 6.1023.
- Câu 12. Ô nhiễm môi trường là hiện tượng A. các tính chất vật lí thay đổi. B. các tính chất vật lí, hoá học, sinh học thay đổi. C. môi trường tự nhiên bị bẩn. D. các tính chất vật lí, hoá học, sinh học bị thay đổi gây hại cho con người và các sinh vật khác. Câu 13. Dụng cụ nào dùng để chứa hóa chất? A. Đũa thủy tinh. B. Thìa thủy tinh. C. Giá để ống nghiệm. D. Lọ thủy tinh. Câu 14. Thực quản là bộ phận của hệ cơ quan A. hệ hô hấp. B. hệ bài tiết. C. hệ tuần hoàn. D. hệ tiêu hóa. Câu 15. Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì A. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất. B. để tăng áp suất lên mặt đất. C. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất. D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất. Câu 16. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó A. chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm. B. các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường. C. chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường D. hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường. Câu 17. Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa, khi đó hướng tác dụng của lực A. ngược hướng với chiều nâng vật. B. cùng hướng với chiều nâng vật. C. hướng xuống dưới. D. hướng lên trên. Câu 18. Lưới thức ăn gồm A. một chuỗi thức ăn. B. các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. C. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. D. ít nhất là một chuỗi thức ăn trở lên. Câu 19. Ứng dụng của đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu là A. xà beng. B. cánh tay người. C. cái kéo. D. xe đẩy hàng. Câu 20. Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B → C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là A. mA + mB = mC - mD. B. mA + mC = mB + mD. C. mA + mD = mB + mC. D. mA + mB = mC + mD. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21. (2,0 điểm) a) Viết công thức tính khối lượng riêng của một chất. Nêu ý nghĩa của các đại lượng có trong công thức. b) Một cái dầm sắt có thể tích là 0,06 m3, biết khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3. Tính khối lượng của dầm sắt này. Câu 22. (1,0 điểm) Dùng xẻng nào trong hình 1 khi ấn sâu vào đất sẽ dễ dàng hơn? Vì sao? Câu 23. (1,0 điểm) a) Hiệu suất phản ứng được tính bằng cách nào? b) Khi nào hiệu suất của phản ứng bằng 100%? Câu 24. (1,0 điểm) Vỹ rủ Nam đi đá bóng, đang đá bóng bỗng nhiên Nam bị ngã nghe thấy tiếng kêu “rắc” của xương gãy làm cho vị trí cẳng tay của Nam sưng và rất đau nhứt, không cử động được (có dấu hiệu gãy xương cẳng tay). Lúc này, Vỹ rất lúng túng không nhớ cách sơ cứu cho Nam khi bị gãy xương. Nếu gặp tình huống trên, em hãy dùng kiến thức đã học giúp Vỹ sơ cứu cho Nam khi bị gãy xương cẳng tay. Hãy mô tả cách tiến hành sơ cứu khi bị gãy xương cẳng tay. ----------Hết----------
- UB ND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024-2025 Môn: KHTN - Lớp 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: .................................................... Lớp:............. Mã đề 04: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Trong quần xã loài ưu thế là loài A. có số lượng nhiều trong quần xã. B. có số lượng ít nhất trong quần xã. C. có vai trò quan trọng trong quần xã. D. phân bố nhiều nơi trong quần xã. Câu 2. Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa, khi đó hướng tác dụng của lực A. cùng hướng với chiều nâng vật. B. hướng lên trên. C. ngược hướng với chiều nâng vật. D. hướng xuống dưới. Câu 3. Các cơ quan trong hệ hô hấp là A. phổi và thực quản. B. phổi, đường dẫn khí và thanh quản. C. đường dẫn khí và thực quản. D. thực quản, đường dẫn khí và phổi. Câu 4. Ứng dụng của đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu là A. cánh tay người. B. cái kéo. C. xà beng. D. xe đẩy hàng. Câu 5. Thực quản là bộ phận của hệ cơ quan A. hệ tuần hoàn. B. hệ hô hấp. C. hệ bài tiết. D. hệ tiêu hóa. Câu 6. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó A. chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm. B. chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường C. hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường. D. các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường. Câu 7. Cấu tạo của đòn bẩy gồm A. điểm tựa, vị trí lực tác dụng. B. vị trí lực tác dụng, vị trí của vật. C. điểm tựa, vị trí lực tác dụng, vị trí của vật. D. điểm tựa. Câu 8. Não bộ, tuỷ sống thuộc hệ cơ quan nào? A. Hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hoá. C. Hệ thần kinh. D. Hệ tuần hoàn. Câu 9. Lực có thể làm quay vật trong trường hợp nào dưới đây? A. Xoay vô lăng khi lái ô tô. B. Kéo một chiếc thuyền trên bãi cát. C. Dùng dao cắt quả táo. D. Dùng tay gõ lên các phím trên bàn phím của máy tính. Câu 10. Khái niệm nào đúng khi nói về chất dinh dưỡng? A. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho tế bàò để duy trì hoạt động sống của cơ thể. B. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào để duy trì hoạt động sống của cơ thể. C. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò thu nhận và biến đổi để cung cấp cho tế bào. D. Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp nguyên liệu cho tế bào. Câu 11. Khối lượng mol của một chất là A. khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- B. bằng 6.1023. C. khối lượng ban đầu của chất đó. D. khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học. Câu 12. Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là A. tỉ khối chất khí. B. khối lượng mol. C. khối lượng. D. mol. Câu 13. Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì A. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất. B. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất. C. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất. D. để tăng áp suất lên mặt đất. Câu 14. Dụng cụ nào dùng để chứa hóa chất? A. Lọ thủy tinh. B. Giá để ống nghiệm. C. Đũa thủy tinh. D. Thìa thủy tinh. Câu 15. Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B → C + D. Phương trình bảo toàn khối lượng là A. mA + mB = mC + mD. B. mA + mB = mC - mD. C. mA + mC = mB + mD. D. mA + mD = mB + mC. Câu 16. Có mấy bước làm bài tập tính theo phương trình hóa học? A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 17. Lưới thức ăn gồm A. ít nhất là một chuỗi thức ăn trở lên. B. một chuỗi thức ăn. C. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. D. các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. Câu 18. Ô nhiễm môi trường là hiện tượng A. môi trường tự nhiên bị bẩn. B. các tính chất vật lí, hoá học, sinh học bị thay đổi gây hại cho con người và các sinh vật khác. C. các tính chất vật lí thay đổi. D. các tính chất vật lí, hoá học, sinh học thay đổi. Câu 19. Đơn vị của khối lượng mol là A. gam. B. mol. C. lít. D. gam/mol. Câu 20. Xương ở vùng nào liên kết với nhau bằng khớp bán động nên có thể cử động ở mức độ nhất định và bảo vệ tủy sống? A. Xương cột sống. B. Xương hộp sọ. C. Xương đùi. D. Xương đầu gối. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 21. (2,0 điểm) a) Viết công thức tính khối lượng riêng của một chất. Nêu ý nghĩa của các đại lượng có trong công thức. b) Một cái dầm sắt có thể tích là 0,06 m3, biết khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3. Tính khối lượng của dầm sắt này. Câu 22. (1,0 điểm) Dùng xẻng nào trong hình 1 khi ấn sâu vào đất sẽ dễ dàng hơn? Vì sao? Câu 23. (1,0 điểm) a) Hiệu suất phản ứng được tính bằng cách nào? b) Khi nào hiệu suất của phản ứng bằng 100%? Câu 24. (1,0 điểm) Vỹ rủ Nam đi đá bóng, đang đá bóng bỗng nhiên Nam bị ngã nghe thấy tiếng kêu “rắc” của xương gãy làm cho vị trí cẳng tay của Nam sưng và rất đau nhứt, không cử động được (có dấu hiệu gãy xương cẳng tay). Lúc này, Vỹ rất lúng túng không nhớ cách sơ cứu cho Nam khi bị gãy xương. Nếu gặp tình huống trên, em hãy dùng kiến thức đã học giúp Vỹ sơ cứu cho Nam khi bị gãy xương cẳng tay. Hãy mô tả cách tiến hành sơ cứu khi bị gãy xương cẳng tay. ----------Hết----------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024 – 2025 Môn: KHTN - Lớp 8 (Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang) A. Hướng dẫn chấm. - Đề ra theo hai hình thức trắc nghiệm (5,0 điểm) và tự luận (5,0 điểm), cấu trúc đề gồm 24 câu (trong đó 20 câu trắc nghiệm và 04 câu tự luận), tổng điểm toàn bài 10 điểm. - Điểm toàn bài làm tròn đến chữ số thập phân. - Câu 1 đến câu 20, mỗi câu học sinh chọn đáp án đúng được 0,25 điểm. - Câu 21 đến 24 học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. B. Đáp án và hướng dẫn chấm. I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đề 1 D A B C B C A C D A D C D C D B A D B C Đề 2 B D B D A D D D C B D D D C A B D A D C Đề 3 A A D B C C B B D C B D D D D D A B B D Đề 4 C C B A D C C C A A A A A A A A D B D A II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu Đáp án Điểm a) Công thức tính khối lượng riêng của một chất: m D = 0,25 V Trong đó: D là khối lượng riêng của chất 0,25 Câu 21 m là khối lượng của lượng chất 0,25 (2,0 đ) V là thể tích của lượng chất 0,25 b) Khối lượng của dầm sắt là: m = D.V 0,25 = 7800.0,06 0,25 = 468 (kg) 0,5 - Dùng xẻng hình 1a (xẻng có đầu nhọn). 0,5 Câu 22 - Vì xẻng có đầu nhọn có diện tích bị ép nhỏ hơn loại xẻng có đầu bằng. (1,0 đ) Khi tác dụng cùng một áp lực thì áp suất của xẻng có đầu nhọn lớn hơn 0,5 áp suất của xẻng có đầu bằng nên ấn sâu vào đất sẽ dễ dàng hơn. a. Thông thường, hiệu suất phản ứng biểu thị theo phần trăm và được tính theo biểu thức sau: m H tt .100(%) 0,25 m lt Câu 23 Trong đó: (1,0 đ) mtt là khối lượng chất (g) thu được theo thực tế. 0,25 mlt là khối lượng chất (g) thu được theo lí thuyết (tính theo phương trình). H là hiệu suất phản ứng (%). 0,25 b. Hiệu suất phản ứng là 100% tức là phản ứng hoá học xảy ra hoàn 0,25 toàn. Các bước tiến hành sơ cứu gãy xương cẳng tay:
- Câu 24 - Chuẩn bị: nẹp có chiều dài phù hợp (thước, thanh gỗ, ) bông, băng, 0,25 (1,0 đ) dây buộc, vải, - Đặt tay bị gãy vào người sát nạn nhân. Đặt hai nẹp vào hai phía của 0,25 cẳng tay dọc theo xương bị gãy (nẹp dài từ khuỷu tay tới cổ tay). - Lót bông gạc y tế hoặc miếng vải sạch ở đầu nẹp và chỗ sát thương, buộc cố định phía trên và phía dưới vị trí gãy không quá lỏng và không 0,25 quá chặt. Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các vòng tròn quanh nẹp. - Dùng vải làm dây đeo vào cổ để đỡ cẳng tay treo trước ngực, cẳng tay vuông góc với cánh tay. Sau đó đưa người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất. 0,25 Lưu ý: Người bị thương phải bất động trên một khớp và dưới một khớp của đoạn xương gãy. Duyệt BGH Duyệt tổ chuyên môn Giáo viên ra đề Trần Thị Như Ngọc Nguyễn Phước Tân Nguyễn Hữu Hoàn Lý Công Anh Tuấn Đặng Thị Cường

