4 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
4_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_nam.docx
Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án + Ma trận)
- KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6 I. Khung ma trận 1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I khi kết thúc các nội dung: Giới thiệu về KHTN, một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành, các phép đo, tế bào-Đơn vị cơ sở của sự sống, từ cơ thể đến tế bào, phân loại thế giới sống-Khóa lưỡng phân. 2. Thời gian làm bài: 90 phút. 3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). 4. Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1 điểm; Thông hiểu: 2 điểm; Vận dụng: 2 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). ***MA TRẬN: MỨC ĐỘ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng số câu Tổng Chủ đề Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Trắc điểm Tự luận luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1. Giới thiệu về KHTN (3 1 tiết) 4 1 4 1,25 2.Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng 1 1 1 1 1,0 thực hành( 4 tiết) 3. Các phép đo (9 tiết) 5 1 1 2 5 3,25 4. Tế bào – đơn vị cơ sở của 1,25 sự sống.(6 tiết) 5 5 5. Từ tế bào đến cơ thể. 1,0 (7 tiết) 1 1 6. Phân loại thế giới sống – 1 1 2,25 Khóa lưỡng phân(5 tiết) 1 1
- Số câu 16 4 1 1 6 16 10,0 Điểm số 4,0 3,0 2,0 1,0 6,0 4,0 10,0 điểm Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10,0 điểm II. BẢN ĐẶC TẢ Số ý TL/số câu Câu hỏi hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN Số ý Số câu Số câu Số câu 1. Mở đầu (7 tiết) - Giới thiệu về Nhận biết – Nhận biết được các lĩnh vực của Khoa học tự nhiên. 2 2C Khoa học tự nhiên. Các – Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành. 2 2C lĩnh vực chủ Thông – Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi 2 1 1C 1C yếu của Khoa học tập môn Khoa học tự nhiên, các dụng cụ: đo chiều dài, đo thể tích, hiểu học tự nhiên kính lúp, kính hiểm vi,...). – Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng - Giới thiệu nghiên cứu. một số dụng – Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống. cụ đo và quy – Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật 1 1C không sống. tắc an toàn Vận dụng – Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học. trong phòng thực – Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành. hành – Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành. 2. Các phép đo (9 tiết)
- - Nêu được cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian. 1 1C - Đo chiều Nhận biết dài, khối - Nêu được đơn vị đo chiều dài, khối lượng, thời gian. 1 1C lượng - Nêu được dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, khối lượng, thời 2 2C và thời gian gian. - Thang nhiệt – Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật. độ Celsius, Thông - Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai đo nhiệt độ hiểu một số hiện tượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ) – Biết được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius. – Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ. – Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo. 1 1C - Ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ trong 2 1C một số trường hợp đơn giản. Vận dụng - Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó. – Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối lượng, thời gian, nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế) (không yêu cầu tìm sai số). Vận dụng Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai 1 1C về chiều dài (khối lượng, thời gian, nhiệt độ) khi quan sát một số cao hiện tượng trong thực tế ngoài ví dụ trong sách giáo khoa. Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (6 tiết) – Khái niệm Nhận biết tế bào - Nêu được khái niệm tế bào. 2 2C – Hình dạng - Nêu được chức năng của tế bào.
- và kích thước - Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào. 2 2C tế bào - Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống. – Cấu tạo và - Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp chức năng tế ở cây xanh. bào – Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào. 1 1C – Sự lớn lên và sinh sản Thông – Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng ba thành phần chính: của tế bào hiểu màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào. – Tế bào là - Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào động vật, tế đơn vị cơ sở bào thực vật. của sự sống - Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ. – Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào). Vận dụng - Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang học. 7. Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết) - Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô, 2 1C cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Từ đó, nêu được – Từ tế bào các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Lấy được các ví dụ đến mô minh hoạ. – Từ mô đến Thông - Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh. cơ quan hiểu Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ thể đa bào: thực vật, động vật,...).
- – Từ cơ quan - Thực hành: đến hệ cơ + Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, ...); quan Vận dụng + Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh; – Từ hệ cơ + Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người. quan đến cơ thể Phân loại thế giới sống - khóa lưỡng phân (5 tiết) - Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên 1 1C Nhận biết khoa học. - Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống. - Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ cho mỗi giới. Thông - Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo hiểu trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới. - Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa dạng về môi trường sống. Vận dụng Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và 1 1C thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật.
- TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học 2022– 2023. Môn: Khoa học tự nhiên. Lớp 6. Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ 01: I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm) Hãy chọn chữ cái đứng trước ý đúng trong các câu sau: Câu 1: Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là: A. mô. B. tế bào. C. cơ quan. D. hệ cơ quan. Câu 2: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào? A. Xe ô tô. B. Cây cầu. C. Cây bàng. D. Ngôi nhà. Câu 3: Tế bào thần kinh có hình dạng A. hình que. B. hình sao. C. hình lục giác. D. hình bầu dục. Câu 4: Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào? A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước. B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau. C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau. D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. Câu 5: Cho hình ảnh sau: Miền Bắc nước ta gọi đây là cá quả, miền Nam gọi đây là cá lóc, một số địa phương khác gọi là cá chuối. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi này cùng gọi chung một loài? A. Tên khoa học. B. Tên địa phương. C. Tên dân gian. D. Tên phổ thông. Câu 6: Cây xanh lớn lên nhờ: A. sự lớn lên và phân chia của tế bào. B. sự tăng kích thước của nhân tế bào. C. nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu. D. các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu. Câu 7: Dụng cụ dùng để đo độ dài là: A. cân. B. thước thẳng. C. đồng hồ. D. bình chia độ. Câu 8: Nhiệt độ là số đo mức độ: A. “nóng”, “lạnh” của vật. B. “nóng” của vật. C. “lạnh” của vật. D. “nóng chảy” của vật. Câu 9: Đo chiều dài của chiếc bút chì theo cách nào sau đây là đúng nhất? A. B. C. D. Câu 10. Dụng cụ đo thời gian là: A. bình chia độ B. thước cuộn. C.cân D. đồng hồ. Câu 11: Ở nước ta, đơn vị đo độ dài cơ bản hợp pháp là: A. mi-li-mét. B. giây. C. ki-lô-gam. D. mét.
- Câu 12: Đeo khẩu trang, găng tay, kính bảo hộ là các việc các em nên làm ở đâu? A. Ở ngoài phòng thực hành. B. Trong phòng thực hành. C. Ở ngoài sân trường. D. Trong lớp học. Câu 13: Việc nào sau đây là không nên làm khi vào phòng thực hành môn khoa học tự nhiên? A.Nếm, ngửi thử để phân biệt các loại hóa chất. B.Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn. C.Thu dọn phòng thực hành, rửa tay sạch sau khi đã thực hành xong. D.Mặc đồ bảo hộ, đeo kính, khẩu trang. Câu 14: Lĩnh vực nào sau đây không thuộc khoa học tự nhiên? A. Vật lí học. B. Sinh học. C. Hóa học. D. Toán học. Câu 15: Khi nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy chiếc đũa như bị gãy ở mặt nước. Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của khoa học tự nhiên? A. Vật lí. B. Hóa học. C. Sinh học. D. Thiên văn học. Câu 16: Để đo thể tích chất lỏng người ta dùng dụng cụ nào để đo? A. Bình thủy tinh. B. Bình nhựa. C. Bình chia độ. D. Cốc thủy tinh. II. Tự luận: (6,0 điểm) Câu 17: (1,0 điểm) Quan sát các hình ảnh sau: Hãy sắp xếp các hình trên sao cho phù hợp với các cấp độ tổ chức trong cơ thể người từ thấp đến cao và gọi tên các cấp độ đó. Câu 18: (2,0 điểm) Cho một số động vật sau: Hãy xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một số động vật đã cho ở trên. Câu 19: (1,0 điểm) Trong các cân sau đây: cân tạ, cân đồng hồ, cân y tế. Em hãy ước lượng để chọn loại cân phù hợp cho các trường hợp sau: a) Cân trái cây ở chợ. b) Cân em bé để kiểm tra sức khỏe. Câu 20: (1,0 điểm) Bằng giác quan, chúng ta có thể cảm nhận sai về một số hiện tượng. Em hãy tìm một ví dụ trong cuộc sống cho thấy con người chúng ta nếu dùng giác quan cảm nhận về nhiệt độ của vật thì kết quả không chính xác. Câu 21: (0,25 điểm) Cây đậu có các đặc điểm nào để nhận ra đó là vật sống? Câu 22: (0,75 điểm) Dùng hai ống đong có vạch chia độ 50ml, cho vào hai ống đong mực nước như nhau, sau đó cho vào ống đong (1) một cành cây tươi, ống đong (2) không cắm cây và đem cả hai ra ngoài ánh sáng, sau một ngày thấy lượng nước ở ống đong (1) ít hơn ống đong (2). Theo em người ta làm thí nghiệm trên phải dùng dụng cụ đo nào?. Lượng nước ống đong (1) ít hơn chủ yếu do đâu? ------------------------------
- TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học 2022– 2023. Môn: Khoa học tự nhiên. Lớp 6. Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ 02: I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất Câu 1: . .... là đơn vị cấu trúc của sự sống. A. Mô. B. Cơ quan. C. Tế bào. D. Cơ thể. Câu 2: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào? A. Xe đạp. B. Con chó. C. Quyển vở. D. Điện thoại. Câu 3: Tế bào vi khuẩn E. coli có hình dạng A. hình que. B. hình sao. C. hình lục giác. D. hình bầu dục. Câu 4: Các loại tế bào khác nhau thì: A. có hình dạng giống nhau nhưng kích thước khác nhau. B. có kích thước giống nhau và hình dạng giống nhau. C. có kích thước và hình dạng khác nhau. D. có kích thước giống nhau và hình dạng khác nhau. Câu 5: Miền Bắc nước ta gọi là cây ngô, miền Nam gọi là cây bắp. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi này cùng gọi chung một loài? A. Tên phổ thông. B. Tên địa phương. C. Tên dân gian. D. Tên khoa học. Câu 6. Con bò lớn lên nhờ A. các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu. B. sự tăng kích thước của nhân tế bào. C. nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu. D. sự lớn lên và phân chia của tế bào. Câu 7: Dụng cụ dùng để đo độ dài là: A. cân. B. thước thẳng. C. đồng hồ. D. bình chia độ. Câu 8: Nhiệt độ là số đo mức độ: A. “nóng”, “lạnh” của vật. B. “nóng” của vật. C. “lạnh” của vật. D. “nóng chảy” của vật. Câu 9: Đo chiều dài của chiếc bút chì theo cách nào sau đây là đúng nhất? A. B. C. D. Câu 10. Dụng cụ đo thời gian là: A. bình chia độ B. thước cuộn. C.cân D. đồng hồ. Câu 11: Ở nước ta, đơn vị đo độ dài cơ bản hợp pháp là: A. mi-li-mét. B. giây. C. ki-lô-gam. D. mét.
- Câu 12: Lĩnh vực nào sau đây không thuộc khoa học tự nhiên? A. Vật lí học. B. Sinh học. C. Hóa học. D. Toán học. Câu 13: Khi nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy chiếc đũa như bị gãy ở mặt nước. Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của khoa học tự nhiên? A. Vật lí. B. Hóa học. C. Sinh học. D. Thiên văn học. Câu 14: Để đo thể tích chất lỏng người ta dùng dụng cụ nào để đo? A. Bình thủy tinh. B. Bình nhựa. C. Bình chia độ. D. Cốc thủy tinh. Câu 15: Đeo khẩu trang, găng tay, kính bảo hộ là các việc các em nên làm ở đâu? A. Ở ngoài phòng thực hành. B. Trong phòng thực hành. C. Ở ngoài sân trường. D. Trong lớp học. Câu 16: Việc nào sau đây là không nên làm khi vào phòng thực hành môn khoa học tự nhiên? A. Nếm, ngửi thử để phân biệt các loại hóa chất. B. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn. C. Thu dọn phòng thực hành, rửa tay sạch sau khi đã thực hành xong. D. Mặc đồ bảo hộ, đeo kính, khẩu trang. II. Tự luận: (6,0 điểm) Câu 17: (1,0 điểm) Quan sát các hình ảnh sau: Hãy sắp xếp các hình trên sao cho phù hợp với các cấp độ tổ chức trong cơ thể người từ thấp đến cao và gọi tên các cấp độ đó. Câu 18: (2,0 điểm) Cho một số động vật sau: Hãy xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một số động vật đã cho ở trên. Câu 19: (1,0 điểm) Trong các cân sau đây: cân tạ, cân đồng hồ, cân y tế. Em hãy ước lượng để chọn loại cân phù hợp cho các trường hợp sau: a) Cân trái cây ở chợ. b) Cân em bé để kiểm tra sức khỏe. Câu 20: (1,0 điểm) Bằng giác quan, chúng ta có thể cảm nhận sai về một số hiện tượng. Em hãy tìm một ví dụ trong cuộc sống cho thấy con người chúng ta nếu dùng giác quan cảm nhận về nhiệt độ của vật thì kết quả không chính xác. Câu 21: (0,25 điểm) Cây đậu có các đặc điểm nào để nhận ra đó là vật sống? Câu 22: (0,75 điểm) Dùng hai ống đong có vạch chia độ 50ml, cho vào hai ống đong mực nước như nhau, sau đó cho vào ống đong (1) một cành cây tươi, ống đong (2) không cắm cây và đem cả hai ra ngoài ánh sáng, sau một ngày thấy lượng nước ở ống đong (1) ít hơn ống đong (2). Theo em người ta làm thí nghiệm trên phải dùng dụng cụ đo nào?. Vì sao lượng nước ống đong (1) lại ít hơn? ------------------------------
- TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học 2022– 2023. Môn: Khoa học tự nhiên. Lớp 6. Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ 03: I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất Câu 1. Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là: A. hệ cơ quan. B. mô. C. tế bào. D. cơ quan. Câu 2. Để đo thể tích chất lỏng người ta dùng dụng cụ nào để đo? A. Bình chia độ. B. Bình nhựa. C. Cốc thủy tinh. D. Bình thủy tinh. Câu 3. Đo chiều dài của chiếc bút chì theo cách nào sau đây là đúng nhất? A. B. C. D. Câu 4. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào? A. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau. B. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước. C. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. D. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau. Câu 5. Khi nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy chiếc đũa như bị gãy ở mặt nước. Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của khoa học tự nhiên? A. Sinh học. B. Thiên văn học. C. Hóa học. D. Vật lí. Câu 6. Dụng cụ đo thời gian là: A. thước cuộn. B. đồng hồ. C. bình chia độ. D. cân. Câu 7. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào? A. Ngôi nhà. B. Xe ô tô. C. Cây cầu. D. Cây bàng. Câu 8. Nhiệt độ là số đo mức độ: A. “nóng”, “lạnh” của vật. B. “lạnh” của vật. C. “nóng” của vật. D. “nóng chảy” của vật. Câu 9. Ở nước ta, đơn vị đo độ dài cơ bản hợp pháp là: A. mi-li-mét. B. ki-lô-gam. C. mét. D. giây. Câu 10. Tế bào thần kinh có hình dạng A. hình lục giác. B. hình que. C. hình sao. D. hình bầu dục. Câu 11. Việc nào sau đây là không nên làm khi vào phòng thực hành môn khoa học tự nhiên? A. Nếm, ngửi thử để phân biệt các loại hóa chất. B. Thu dọn phòng thực hành, rửa tay sạch sau khi đã thực hành xong. C. Mặc đồ bảo hộ, đeo kính, khẩu trang. D. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn. Câu 12. Cây xanh lớn lên nhờ: A. sự tăng kích thước của nhân tế bào. B. sự lớn lên và phân chia của tế bào. C. nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu. D. các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu. Câu 13. Đeo khẩu trang, găng tay, kính bảo hộ là các việc các em nên làm ở đâu? A. Trong phòng thực hành. B. Trong lớp học. C. Ở ngoài phòng thực hành. D. Ở ngoài sân trường.
- Câu 14. Dụng cụ dùng để đo độ dài là: A. cân. B. thước thẳng. C. đồng hồ. D. bình chia độ. Câu 15. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc khoa học tự nhiên? A. Toán học. B. Vật lí học. C. Hóa học. D. Sinh học. Câu 16. Cho hình ảnh sau: Miền Bắc nước ta gọi đây là cá quả, miền Nam gọi đây là cá lóc, một số địa phương khác gọi là cá chuối. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi này cùng gọi chung một loài? A. Tên phổ thông. B. Tên khoa học. C. Tên dân gian. D. Tên địa phương. II. Tự luận: (6,0 điểm) Câu 17: (1,0 điểm) Quan sát các hình ảnh sau: Hãy sắp xếp các hình trên sao cho phù hợp với các cấp độ tổ chức trong cơ thể người từ thấp đến cao và gọi tên các cấp độ đó. Câu 18: (2,0 điểm) Cho một số động vật sau: Hãy xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một số động vật đã cho ở trên. Câu 19: (1,0 điểm) Trong các cân sau đây: cân tạ, cân đồng hồ, cân y tế. Em hãy ước lượng để chọn loại cân phù hợp cho các trường hợp sau: a) Cân trái cây ở chợ. b) Cân em bé để kiểm tra sức khỏe. Câu 20: (1,0 điểm) Bằng giác quan, chúng ta có thể cảm nhận sai về một số hiện tượng. Em hãy tìm một ví dụ trong cuộc sống cho thấy con người chúng ta nếu dùng giác quan cảm nhận về nhiệt độ của vật thì kết quả không chính xác. Câu 21: (0,25 điểm) Cây đậu có các đặc điểm nào để nhận ra đó là vật sống? Câu 22: (0,75 điểm) Dùng hai ống đong có vạch chia độ 50ml, cho vào hai ống đong mực nước như nhau, sau đó cho vào ống đong (1) một cành cây tươi, ống đong (2) không cắm cây và đem cả hai ra ngoài ánh sáng, sau một ngày thấy lượng nước ở ống đong (1) ít hơn ống đong (2). Theo em người ta làm thí nghiệm trên phải dùng dụng cụ đo nào?. Vì sao lượng nước ống đong (1) lại ít hơn? ------------------------------
- TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học 2022– 2023. Môn: Khoa học tự nhiên. Lớp 6. Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ 04: I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất Câu 1. Đo chiều dài của chiếc bút chì theo cách nào sau đây là đúng nhất? A. B. C. D. Câu 2. Để đo thể tích chất lỏng người ta dùng dụng cụ nào để đo? A. Bình nhựa. B. Cốc thủy tinh. C. Bình chia độ. D. Bình thủy tinh. Câu 3. Nhiệt độ là số đo mức độ: A. “lạnh” của vật. B. “nóng”, “lạnh” của vật. C. “nóng chảy” của vật. D. “nóng” của vật. Câu 4. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc khoa học tự nhiên? A. Sinh học. B. Hóa học. C. Toán học. D. Vật lí học. Câu 5. Dụng cụ đo thời gian là: A. bình chia độ B. thước cuộn. C. cân D. đồng hồ. Câu 6. Dụng cụ dùng để đo độ dài là: A. cân. B. bình chia độ. C. đồng hồ. D. thước thẳng. Câu 7. Việc nào sau đây là không nên làm khi vào phòng thực hành môn khoa học tự nhiên? A. Mặc đồ bảo hộ, đeo kính, khẩu trang. B. Thu dọn phòng thực hành, rửa tay sạch sau khi đã thực hành xong. C. Nếm, ngửi thử để phân biệt các loại hóa chất. D. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn. Câu 8. Khi nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta thấy chiếc đũa như bị gãy ở mặt nước. Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của khoa học tự nhiên? A. Hóa học. B. Thiên văn học. C. Sinh học. D. Vật lí. Câu 9. Tế bào thần kinh có hình dạng A. hình lục giác. B. hình que. C. hình bầu dục. D. hình sao. Câu 10. Đeo khẩu trang, găng tay, kính bảo hộ là các việc các em nên làm ở đâu? A. Ở ngoài sân trường. B. Trong lớp học. C. Trong phòng thực hành. D. Ở ngoài phòng thực hành. Câu 11. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào? A. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. B. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau. C. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau. D. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước. Câu 12. Cho hình ảnh sau: Miền Bắc nước ta gọi đây là cá quả, miền Nam gọi đây là cá lóc, một số địa phương khác gọi là cá chuối. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi này cùng gọi chung một loài? A. Tên khoa học. B. Tên địa phương. C. Tên dân gian. D. Tên phổ thông. Câu 13. Ở nước ta, đơn vị đo độ dài cơ bản hợp pháp là: A. ki-lô-gam. B. giây. C. mét. D. mi-li-mét.
- Câu 14. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào? A. Ngôi nhà. B. Xe ô tô. C. Cây cầu. D. Cây bàng. Câu 15. Cây xanh lớn lên nhờ: A. các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu. B. nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu. C. sự lớn lên và phân chia của tế bào. D. sự tăng kích thước của nhân tế bào. Câu 16. Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là: A. cơ quan. B. hệ cơ quan. C. mô. D. tế bào. II. Tự luận: (6,0 điểm) Câu 17: (1,0 điểm) Quan sát các hình ảnh sau: Hãy sắp xếp các hình trên sao cho phù hợp với các cấp độ tổ chức trong cơ thể người từ thấp đến cao và gọi tên các cấp độ đó. Câu 18: (2,0 điểm) Cho một số động vật sau: Hãy xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một số động vật đã cho ở trên. Câu 19: (1,0 điểm) Trong các cân sau đây: cân tạ, cân đồng hồ, cân y tế. Em hãy ước lượng để chọn loại cân phù hợp cho các trường hợp sau: a) Cân trái cây ở chợ. b) Cân em bé để kiểm tra sức khỏe. Câu 20: (1,0 điểm) Bằng giác quan, chúng ta có thể cảm nhận sai về một số hiện tượng. Em hãy tìm một ví dụ trong cuộc sống cho thấy con người chúng ta nếu dùng giác quan cảm nhận về nhiệt độ của vật thì kết quả không chính xác. Câu 21: (0,25 điểm) Cây đậu có các đặc điểm nào để nhận ra đó là vật sống? Câu 22: (0,75 điểm) Dùng hai ống đong có vạch chia độ 50ml, cho vào hai ống đong mực nước như nhau, sau đó cho vào ống đong (1) một cành cây tươi, ống đong (2) không cắm cây và đem cả hai ra ngoài ánh sáng, sau một ngày thấy lượng nước ở ống đong (1) ít hơn ống đong (2). Theo em người ta làm thí nghiệm trên phải dùng dụng cụ đo nào?. Vì sao lượng nước ống đong (1) lại ít hơn? ------------------------------
- TRƯỜNG TH- THCS IA CHIM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC: 2022 - 2023 Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6. (Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang) A. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Đề ra theo hai hình thức trác nghiệm (4,0 điểm) và tự luận (6,0 điểm), cấu trúc để gồm 22 câu (trong đó 16 câu trắc nghiệm và 06 câu tự luận), tổng điểm toàn bài 10 điểm. - Điểm toàn bài làm tròn đến chữ số thập phân. - Câu 1 đến câu 16 mỗi câu học sinh chọn đáp án đúng được 0,25 điểm. - Câu 18, 20, 21, 22 học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: I. Trắc nghiệm: (4,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đề 1 B C B C A A B A B D D B A D A C Đề 2 C B A C D D B A B D D D A C B A Đề 3 C A B D D B D A C C A B A B A B Đề 4 A C B C D D C D D C B A C D C D Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm II. Tự luận: (6,0 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 17 Các cấp độ tổ chức trong cơ thể người từ thấp đến cao: 0,5 (1,0 đ) a d b c Gọi tên các cấp độ : 0,5 Tế bào mô cơ quan hệ cơ quan. Học sinh trả lời hai cấp độ liền kề đúng đạt 0,25 điểm và gọi tên đúng hai cấp độ liền kề đạt 0,25 điểm. 2,0 Câu 18 (2,0 đ) HS tách được mỗi nhóm sinh vật đúng được 0,5 điểm. HS có thể làm cách khác khác đáp án nhưng đúng vẫn đạt điểm tối đa.
- Câu 19 a) Cân trái cây ở chợ: Cân đồng hồ. 0,5 (1,0 đ) b) Cân em bé để kiểm tra sức khỏe: Cân y tế. 0,5 Câu 20 Học sinh nêu một ví dụ đúng được 1,0 điểm. 1,0 (1,0 đ) Câu 21 Cây đậu có các đặc điểm sống là: lấy chất cần thiết, lớn lên, sinh 0,25 (0,25đ) sản Câu 21 Dụng cụ đo là ống đong có vạch chia độ 0,25 (0,75đ) Vì nước đã bốc hơi qua lá. 0,5 GV ra đề và đáp án Duyệt tổ chuyên môn Duyệt BGH Nguyễn Phước Tân Nguyễn Hữu Hoàn

