Đề kiểm tra học kì 1 môn Vật lý Lớp 6 - Năm học 2020-2021- Phạm Thị Đoan Trâm (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì 1 môn Vật lý Lớp 6 - Năm học 2020-2021- Phạm Thị Đoan Trâm (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_vat_ly_lop_6_nam_hoc_2020_2021_pham.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì 1 môn Vật lý Lớp 6 - Năm học 2020-2021- Phạm Thị Đoan Trâm (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I– NĂM HỌC: 2020 - 2021 MÔN:.Vật lý, Lớp:6 A.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA 1. Về kiến thức: Nắm kiến thức từ bài 1 đến bài 15 2.Về kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán 3.Về thái độ, tư tưởng, tình cảm: . trung thực, yêu thích môn học 4.Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh: giải quyết vấn đề, trung thực B.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: (Tự luận; 100%) Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Tên Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề Kể tên được một số dụng cụ đo độ dài, đơn vị đo Đo độ dài Nêu được khái Hai lực cân bằng niệm GHĐ, ĐCNN Nếu được hi lực cân bằng Số câu: 1 1 Số điểm: 2,5 2,5 Tỉ lệ : 25% 25% Nêu được khái Áp dụng công niệm và công thức tính được Khối lượng riêng thức , đơn vị trọng lượng và Trọng lượng riêng khối lượng khối lượng riêng riêng Số câu: 1 1 2 Số điểm: 1,5 2,0 3,5 Tỉ lệ : 15% 20% 35% Hiểu được ý nghĩa của các số trên bì bột giặt Xác định được các Lực lực tác dụng vào vật Lấy được ví dụ về lực đàn hồi Số câu: 1 1 Số điểm: 3,0 3,0 Tỉ lệ : 30% 30% Giải thích được mục đích sử Máy cơ đơn giản dụng máy cơ đơn giản Số câu: 1 1 Số điểm: 1,0 1,0 Tỉ lệ : 10% 10% Tổng Số câu: 2 1 1 1 5 Tổng Số điểm: 4,0 3,0 2,0 1,0 .10,0 Tỉ lệ : 40% 30% 20% 10% 100%
- PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG TH &THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC: 2020 – 2021. MÔN: Vật Lý – Lớp: 6 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ BÀI Câu 1 (2,5 điểm): a) Hãy kể tên một số dụng cụ dùng để đo thể tích mà em biết? Nêu đơn vị đo thể tích? b) Giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của thước là gì? c) Thế nào là hai lực cân bằng? Câu 2: (1,5 điểm): Phát biểu và viết công thức tính khối lượng riêng? Nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công thức Câu 3: (3,0 điểm): a) Trên vỏ một gói bột giặt có ghi 500g, số đó cho biết điều gì? b) Một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được? Có những lực nào tác dụng vào quả bóng bay? Tại sao quả bóng bay không bay lên được ? c) Bằng cách nào em có thể nhận biết được một vật có tính chất đàn hồi hay không đàn hồi? Hãy nêu hai ví dụ minh họa? Câu 4: (2,0 điểm): Thả một vật hình cầu có khối lượng 390g làm bằng kim loại, vào bình đo thể 3 tích có vạch chia độ. Quan sát thấy nó chìm và nước trong bình từ mức V 1 = 120cm dâng lên đến 3 mức V2 = 170cm . a) Tính trọng lượng của quả cầu? b)Tính khối lượng riêng của kim loại cấu tạo nên vật và cho biết kim loại đó là kim loại nào?. Câu 5 (1,0 điểm): Khi xây dựng kim tự tháp Ai cập người ta sử dụng mặt phẳng nghiêng để kéo các tảng đá khổng lồ lên cao, làm như thế nhằm mục đích gì? ----------------------------------------Hết--------------------------------
- ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2020 – 2021. MÔN: Vật Lý, Lớp: 6 Câu Nội dung trả lời Điểm Câu 1 a) Các loại dụng cụ đo thể tích mà em biết như: bình chia độ, can đong, . 0,5 2,5điểm 0,5 - Đơn vị đo thể tích là mét khối và lít. b) Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước. - Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp 0,5 trên thước. 0,5 c) Hai lực cân bằng là hai lực có cùng độ lớn, cùng phương nhưng ngược 0,5 chiều cùng tác dụng lên một vật Câu 2 - Khối lượng riêng của một chất được đo bằng khối lượng của một mét khối 0,25 1,5điểm chất đó. m - Công thức tính khối lượng riêng: D 0,5 V trong đó, D là khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật, đơn vị đo là kg/m 3; 0,25 m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kg; 0,25 0,25 V là thể tích của vật, đơn vị đo là m3. a) Số 500 g chỉ lượng bột giặt chứa trong túi 0,5 0,5 Câu 3 b) Các lực tác dụng vào quả bóng bay là: lực đẩy lên của không khí và lực 3,0điểm giữ của tay thông qua sợi dây -Quả bóng bay không bay lên được vì chịu tác dụng của 2 lực cân bằng. 1,0 c) Tác dụng lên vật một lực cho vật biến dạng, sau đó ngừng tác dụng rồi quan sát xem vật có trở lại hình dạng ban đầu hay không. 0,5 Ví dụ: Dùng tay kéo dãn lò xo ra ( ví dụ tham khảo). HS nêu được 02 VD, 0,5 mỗi VD 0,25 điểm a. Tóm tắt: Câu 4 m = 390g = 0,39 kg 0,25 2,0điểm 3 V1 = 120cm 3 V2 = 170cm Tìm: a) P =? (N), b) D = ? (kg/m3 ) Giải: a) Trọng lượng của quả cầu là: P = 10.m = 10 . 0,39 = 3,9 (N) 0,5 b) Thể tích nước dâng lên trong bình đúng bằng thể tích của vật : 3 3 V = V2 - V1= 170 – 120= 50cm = 0,000050 m . 0,5 Khối lượng riêng của kim loại cấu tạo nên vật là : m = D .V => D=m / V = 0,39: / 0,000050 = 7800 kg/m3 0,5 Vậy D = 7800 kg/m3 => kim loại đó là sắt 0,25 Câu 5 Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa các tảng đá khổng lồ lên cao nhằm mục 1,0 1,0điểm đích làm giảm lực kéo. Duyệt BGH Duyệt tổ CM GV ra đề Trần Văn Nho Phạm Thị Đoan Trâm

