Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Vật lý Lớp 6 - Năm học 2020-2021- Phạm Thị Đoan Trâm (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Vật lý Lớp 6 - Năm học 2020-2021- Phạm Thị Đoan Trâm (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_vat_ly_lop_6_nam_hoc_2020_2021.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Vật lý Lớp 6 - Năm học 2020-2021- Phạm Thị Đoan Trâm (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG TH - THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC: 2020 – 2021 Môn: Vật Lý 6 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề có 05 câu, 01 trang) Câu 1 (2,0điểm): a) Nêu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn? b) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào? Câu 2 (2,0điểm): a) Đỉnh cột cờ ở trường em thường lắp máy cơ đơn giản nào? Máy cơ đơn giản đó có tác dụng gì khi di chuyển lá cờ ? b) Bỏ một cốc nước vào ngăn đá tủ lạnh, sau một thời gian hiện tượng gì xảy ra với nước trong cốc. Trường hợp đó liên quan đến hiện tượng vật lý nào mà em đã học ? Câu 3 (3,0điểm): Điền vào vị trí số (1), (2), (3), (4) trong sơ đồ tên gọi của các sự chuyển thể ứng với các chiều mũi tên. (1) (3) Thể rắn (2) Thể lỏng (4) Thể khí Câu 4 (2,0điểm): Để luộc rau, người ta thường đặt nồi nước lên bếp và đậy nắp vung lại. Sau khoảng 10 phút, mở nắp vung, nước trong nồi đã sôi. a) Quan sát được hiện tượng gì bên dưới nắp vung? b) Giải thích hiện tượng quan sát được. Câu 5 (1điểm): Tại sao người ta làm đường bêtông không đổ liền thành một dải mà đổ thành các tấm tách biệt với nhau bằng những khe để trống ? -------------------------------------------Hết-----------------------------------------
- UBND THÀNH PHỐ KONTUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2020-2021 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: Vật lý LỚP: 6 (Bản Hướng dẫn gồm 01 trang) I. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Học sinh có thể dùng từ ngữ khác hoặc trình bày theo cách khác đúng về bản chất vẫn cho điểm tối đa. - Điểm toàn bài là tổng của các điểm thành phần và được làm tròn như sau: Ví dụ: 3,75 điểm thành 3,8 điểm 5,25 điểm thành 5,3 điểm. II.ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: Câu Nội dung Điểm Câu 1 a) - Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi 0,5 2,0điểm - Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 0,5 b)-Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào: - Nhiệt độ 0,25 - Gió 0,25 - Diện tích mặt thoáng của chất lỏng. 0,5 Câu 2 a)- Đỉnh cột cờ thường lắp ròng rọc cố định 1,0 2,0điểm - Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng của lực 0,5 kéo so với khi kéo trực tiếp b) Sau một thời gian nước trong cốc trở thành nước đá 0,25 - Hiện tượng đó liên quan đến sự đông đặc 0,25 Câu 3 (1) Sự nóng chảy , (2) Sự đông đặc, (3) Sự bay hơi, 3,0 3,0điểm (4) Sự ngưng tụ Câu 4 a)Có những hạt nước đọng dưới vung. 1,0 2,0điểm b) Khi sôi, nước trong nồi bay hơi nhiều gặp nắp vung 1,0 có nhiệt độ thấp hơn nên hơi nước bị ngưng tụ, tạo thành những hạt nước đọng bên dưới nắp. Câu 5 - Đường đi bằng bê tông thường đổ thành từng tấm và 1,0 1,0điểm đặt cách nhau bởi những khe trống để khi nhiêt độ thay đổi thì chúng nở ra hay co lại mà không làm hỏng đường Duyệt CM trường Duyệt của tổ CM GV ra đề Trần Văn Nho Phạm Thị Đoan Trâm
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. MÔN VẬT LÍ LỚP 6 Năm học 2020 – 2021. Vận dụng Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao -Nêu được loại máy đơn giản trong ví dụ thực 1.Máy cơ đơn tế giản - Biết được công dụng của máy cơ đang sử dụng Số câu 1 1 Số điểm 1,5đ 1,5đ Tỉ lệ % 15% 15% Vận dụng được kiến thức sự nở 2.Sự nở vì vì nhiệt nếu nhiệt của Nêu được kết luận bị ngăn cản chất.Một số của sự nở vì nhiệt sẽ gây ra úng dụng của của chất rắn lực lớn để sự nở vì nhiệt giải thích các hiện tượng thực tế Số câu 0,5 1 1,5 Số điểm 1,0đ 1,0đ 2,0đ Tỉ lệ % 10% 10% 20% Nắm được Vận dụng được các hiện 3. Sự nóng kiến thức về sự tượng gắn chảy,sự đông đông đặc để dự với các sự đặc đoán hiện tượng chuyển thể trong đời sống của chất Số câu 0,5 0,5 1 Số điểm 2,0đ 1,0đ 3,0đ Tỉ lệ 20% 10% 30% Vận dụng được Biết dùng Liệt kê được các kiến thức về sự 4. Sự bay hơi, kiến thức về yếu tố ảnh hưởng ngưng tụ để làm sự ngưng tụ sự ngưng tụ đến tốc độ bay hơi các bài tập thực khi quan sát tế Số câu 0,5 0,5 0,5 1,5 Số điểm 1,5đ 1,0đ 1,0đ 3,5đ Tỉ lệ 15% 10% 10% 35% 2 1 1 1 5 Tổng 4,0đ 3,0đ 2,0đ 1.0đ 10đ 40% 30% 20% 10% 100%
- BẢNG ĐẶC TẢ MÔN VẬT LÝ 6 Câu Mức Điểm Chuẩn đánh giá 1,2 Nhận biết 4,0 -Nêu được loại máy đơn giản trong ví dụ thực tế - Biết được công dụng của máy cơ đang sử dụng -Nêu được kết luận của sự nở vì nhiệt của chất rắn -Liệt kê được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi 3 Thông hiểu 3,0 -Nắm được các hiện tượng gắn với các sự chuyển thể của chất - Biết dùng kiến thức về sự ngưng tụ khi quan sát 4 VD thấp 2,0 -Vận dụng được kiến thức về sự đông đặc để dự đoán hiện tượng trong đời sống - Vận dụng được kiến thức về sự ngưng tụ để làm các bài tập thực tế 5 VD cao 1,0 Vận dụng được kiến thức sự nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản sẽ gây ra lực lớn để giải thích các hiện tượng thực tế

