Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Đề 2 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Nguyễn Sinh Sắc

pdf 3 trang tamdan 28/10/2025 2070
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Đề 2 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Nguyễn Sinh Sắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_de_2_n.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Đề 2 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Nguyễn Sinh Sắc

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN SINH SẮC NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN; LỚP 6 MÃ ĐỀ : 02 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có: 24 câu, 02 trang) I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Chọn câu trả lời đúng nhất viết vào bài làm giấy kiểm tra. Ví dụ: 1A, 2C... Câu 1. Đơn vị đo độ dài thường dùng là A. m. B. km. C. cm. D. mm. Câu 2. Điền vào chỗ trống “ ” để được câu hoàn chỉnh: Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về , quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường. A. các sự vật, hiện tượng, B. động vật, thực vật, C. con người, thế giới tự nhiên, D. thế giới tự nhiên và thế giới loài người, Câu 3. Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ sở của sự sống? A. Vì tế bào có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau B. Vì tế bào có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau C. Vì tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản D. Vì tế bào có đầy đủ các loại bào quan cần thiết Câu 4. Nghiên cứu về vũ trụ đem lại lợi ích gì cho con người: A. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người. B. Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người. C. Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế. D. Bảo vệ môi trường. Câu 5. Nghiên cứu xử lí ô nhiễm nước nói nên vai trò gì của khoa học tự nhiên: A. Bảo vệ môi trường. B. Nâng cao hiểu biết của con người về vũ trụ. C. Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế. D. Theo dõi sức khỏe con người. Câu 6. Dụng cụ dùng để đo thời gian là A. đồng hồ. B. thước cuộn. C. nhiệt kế điện tử. D. cân y tế. Câu 7. Lực nào sau đây là lực tiếp xúc? A. Lực của chân người tác dụng lên đĩa cân khi kiểm tra sức khỏe. B. Lực hút giữa Mặt Trời và Trái Đất. C. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả táo trên cây. D. Lực hút giữa hai thanh nam châm khi đặt các cực khác tên gần nhau. Câu 8. Trong các cuộc thi đấu thể thao người ta thường sử dụng đồng hồ loại nào để có kết quả chính xác? A. Đồng hồ cát. B. Đồng hồ treo tường. C. Đồng hồ bấm giây. D. Đồng hồ kim. Câu 9. Tế bào hồng cầu có hình dạng nào? A. Hình trụ. B. Hình đĩa. C. Hình nhiều cạnh. D. Hình tròn. Câu 10. Thành phần nào có chức năng bao bọc xung quanh và bảo vệ tế bào. A. Màng tế bào. B. Không bào. C. Nhân tế bào. D. Chất tế bào. Câu 11. Trong thực tế, để đo độ dày của cuốn sách người ta thường sử dụng đơn vị nào? A. cm. B. km. C. m. D. hm. Câu 12. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì? Trang 1
  2. A. Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể. B. Khiến cho sinh vật già đi. C. Làm giảm kích thước của sinh vật. D. Tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương. Câu 13. Để đo khối lượng cơ thể ta nên dùng loại cân nào? A. Cân tiểu li. B. Cân đòn. C. Cân đồng hồ có GHĐ là 5kg. D. Cân y tế. Câu 14. Khi quan sát gân lá của cây xanh ta nên chọn loại kính nào? A. Kính lúp. B. Kính có độ. C. Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được. D. Kính hiển vi. Câu 15. Việc nào sau đây là việc nên làm trong phòng thực hành? A. Buộc tóc gọn gàng khi làm thí nghiệm. B. Mang đồ ăn vào phòng thực hành. C. Mang hết các đồ thí nghiệm ra bàn thực hành. D. Đổ hóa chất vào cống thoát nước. Câu 16. Bào quan nào thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh. A. Lục lạp. B. Ribosome. C. Không bào trung tâm. D. Ti thể. Câu 17. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học? A. Hoạt động thả diều của các em nhỏ. B. Hoạt động làm thí nghiệm điều chế chất mới. C. Hoạt động học tập của học sinh. D. Hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người trong cuộc sống. Câu 18. Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ của nước đá đang tan là A. 00F. B. 1000C C. 2120F. D. 00C. Câu 19. Dụng cụ dùng để đo khối lượng là A. cân y tế. B. thước cuộn. C. đồng hồ điện tử. D. nhiệt kế điện tử. Câu 20. Thành tế bào ở thực vật có vai trò gì? A. Tham gia trao đổi chất với môi trường. B. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào. C. Điều khiển các hoạt động sống của tế bào. D. Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào. II. PHẦN TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm): Hãy biểu diễn lực sau: Một xe đầu kéo đang kéo một thùng hàng theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải và có độ lớn 300N (cho biết 1cm tương ứng với 100N). Câu 2. (1,0 điểm): Hãy mô tả cách thực hiện để quan sát được tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi quang học. Câu 3. (1,0 điểm): Có một hộp đựng 10 viên bi sắt nhỏ và bình chia độ như hình vẽ. Hãy nêu các bước để xác định gần đúng thể tích của một viên bi sắt trong hộp bằng bình chia độ. Câu 4. (1,0 điểm): Vào năm 1714, nhà khoa học người Đức Fa-ren-hai đã đề nghị một thang đo nhiệt độ mới mang tên ông. Trong thang nhiệt độ này, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F. Mỗi một độ trong thang nhiệt độ Xen-xi-ớt (10C) tương ứng với bao nhiêu độ trong thang Fa-ren-hai? (Học sinh không được sử dụng tài liệu) ------ HẾT ------ Trang 2
  3. Trang 3