4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Cường (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Cường (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
4_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_nam.docx
Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Khoa học tự nhiên Lớp 6 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Cường (Có đáp án + Ma trận)
- KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN KHTN - LỚP 6. NĂM HỌC 2023-2024. I. Khung ma trận 1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I khi kết thúc nội dungHK I tuần 15 của 3 phân môn Lý, Hoá, Sinh. 2. Thời gian làm bài: 90 phút. 3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận). 4. Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, (gồm 20 câu trong đó 16 câu hỏi nhận biết, 04 câu hỏi thông hiểu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 5,0 điểm (gồm thông hiểu: 2,0 điểm, vận dụng: 2,0 điểm, vận dung cao 1,0 điểm). 5. Chi tiết khung ma trận I. MA TRẬN MỨC ĐỘ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng số câu Tổng điểm Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1. Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (07 tiết). (một số nội dung đã kiểm tra giữa kì 1) 3 3 0,75 2. Từ tế bào đến cơ thể (07 tiết). (một số nội dung đã kiểm tra giữa kì 1) 2 2 0,5 3. Phân loại thế giới sống – Khóa lưỡng phân (05 tiết). 1 1 1 1 1,25 4. Virus và vi khuẩn (04 tiết). 1 1 1,0 5.Đa dạng nguyên sinh vật (02 tiết). 1 1 2 0,5 6. Đa dạng nấm (02 tiết). 1 1 2 0,5 7. Các phép đo (10 tiết). Một số kiến thức đã kiểm tra giữa học kì I. 2 2 0,5 8. Lực (05 tiết). 4 1 1 4 2,0 9. Các thể của chất. Oxygen và không khí 4 1 1 2 4 3,0 (7 tiết). Số câu 16 2 4 2 1 5 20 25 Điểm số 4,0 2,0 1,0 2,0 1,0 5,0 5,0 10,0 Tổng số điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 10,0
- II. BẢN ĐẶC TẢ Số câu hỏi Câu hỏi TN TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TL (Số (Số (Số ý) (Số ý) câu) câu) 1.Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (06 tiết) 3 3 - Khái niệm tế - Nêu được khái niệm tế bào. 1 C1 bào. - Nêu được chức năng của tế bào. - Hình dạng Nhận biết - Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào. và kích thước - Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống. 1 C2 của tế bào. - Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở 1 C3 - Cấu tạo và cây xanh. chức năng của – Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào. tế bào. – Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng ba thành phần chính: - Sự lớn lên màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào. và sinh sản - Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào động vật, tế bào của tế bào. thực vật. -Tế bào là đơn Thông hiểu - Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào nhân thực, tế bào vị cơ sở của nhân sơ. sự sống. – Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào). - Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới Vận dụng kính lúp và kính hiển vi quang học. 2.Từ tế bào đến cơ thể (07 tiết) 2 2 - Từ tế bào - Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh. 1 C4 đến mô. Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ - Từ mô đến thể đa bào: thực vật, động vật,...). cơ quan. Thông hiểu - Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô, 1 C5 - Từ cơ quan cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ đến hệ cơ cơ quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Từ đó, nêu được các quan. khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Lấy được các ví dụ minh - Từ hệ cơ hoạ. quan đến cơ - Thực hành: thể. Vận dụng + Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, ...); + Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh; + Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
- 3.Phân loại thế giới sống – khóa lưỡng phân (05 tiết) 1 1 1 1 Nhận biết - Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa học. - Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh 1 C6 hoạ cho mỗi giới. Thông hiểu - Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống. - Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới. - Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa dạng về môi trường sống. Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và 1 C21 Vận dụng thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật. 4.Virus và vi khuẩn (04 tiết) 1 1 Nhận biết Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra. - Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của - Khái niệm. virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn. - Cấu tạo sơ lược. - Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu - Sự đa dạng. Thông hiểu tạo tế bào). - Một số bệnh - Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn. gây ra. bởi virus và vi - Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn. khuẩn gây ra. - Nêu được một số vai trò và ứng dụng virus và vi khuẩn trong thực tiễn. Vận dụng - Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính hiển vi quang học. - Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn vào giải thích một số 1 C22 hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ: vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên ăn thức ăn ôi thiu, ) Vận dụng - Biết cách làm sữa chua, ... cao 5.Đa dạng nguyên sinh vật (02 tiết) 2 2
- - Sự đa dạng Nhận biết Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên. 1 C8 nguyên sinh vật. Thông hiểu - Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan sát - Một số bệnh hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo do nguyên silic, tảo lục đơn bào, ...). sinh vật gây nên. - Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật. - Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra. 1 C7 Vận dụng Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp hoặc kính hiển vi. 6.Đa dạng nấm (02 tiết) 2 2 Nhận biết Nêu được một số bệnh do nấm gây ra. 1 C9 Thông hiểu - Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm túi, - Sự đa dạng ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm. nấm. - Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm 1 C10 - Vai trò của được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...). nấm. Vận dụng Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt - Một số bệnh thường hoặc kính lúp). do nấm gây Kể tên một số nấm gây hại và đề ra một số biện pháp phòng và chống ra. bệnh do nấm gây ra ở người. Vận dụng Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong cao đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ... 7.Các phép đo 2 2 - Đo chiều Nhận biết dài, khối lượng - Nêu được cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian. và thời gian - Nêu được đơn vị đo chiều dài, khối lượng, thời gian. 1 C11 - Thang nhiệt - Nêu được dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, khối lượng, thời gian. 1 C12 độ Celsius, đo - Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng nhiệt độ được chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản. - Trình bày được được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo,
- ước lượng được chiều dài, khối lượng, thời gian trong một số trường hợp đơn giản. - Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật. - Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius. - Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ. Thông hiểu - Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ) - Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo. - Ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản. Vận dụng - Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước. - Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối lượng, thời gian, nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế) (không yêu cầu tìm sai số). - Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó. Vận dụng - Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai cao về chiều dài (khối lượng, thời gian, nhiệt độ) khi quan sát một số hiện tượng trong thực tế ngoài ví dụ trong sách giáo khoa. - Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ (ống nước, vòi máy nước), đường kính các trục hay các viên bi,.. - Thiết lập được biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin và ngược lại. 8.Lực 1 4 1 4 Nhận biết - Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo. - Nêu được đơn vị đo lực. 1 C13 Lực và tác - Nhận biết được dụng cụ đo lực là lực kế. 1 C14 dụng của lực - Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm: thay đổi tốc độ, thay đổi 1 C15 hướng chuyển động, biến dạng vật. Thông hiểu - Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác 1 C23 dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
- - Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng lên vật, chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị của lực trên lực kế) Vận dụng - Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng cao của lực trong trường hợp đó. Lực tiếp xúc Nhận biết - Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc. 1 C16 và lực không - Lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc. tiếp xúc - Nêu được: Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực. Thông hiểu - Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc. - Nêu được: Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc. 9. Các thể (trạng thái) của chất. Oxygen và không khí (7 tiết) – Sự đa dạng Nhận biết 2 4 2 4 của chất Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong – Ba thể các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh) – Nêu được chất có ở xung quanh chúng ta. (trạng thái) cơ 1 C17 bản của – Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên. – Sự chuyển - Nêu được chất có trong các vật thể nhân tạo. 1 C18 đổi thể (trạng - Nêu được chất có trong các vật vô sinh. thái) của chất - Nêu được chất có trong các vật hữu sinh. Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông đặc. – Nêu được khái niệm về sự nóng chảy 1 C19 – Nêu được khái niệm về sự sự sôi. – Nêu được khái niệm về sự bay hơi. – Nêu được khái niệm về sự ngưng tụ.
- – Nêu được khái niệm về sự đông đặc. 1 C20 Thông hiểu - Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh. – Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất. – Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất. – Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể rắn. – Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể lỏng. – Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể khí. - So sánh được khoảng cách giữa các phân tử ở ba trạng thái rắn, lỏng và khí. – Trình bày được quá trình diễn ra sự nóng chảy. – Trình bày được quá trình diễn ra sự đông đặc. 1/2 ½ C24 – Trình bày được quá trình diễn ra sự bay hơi. 1/2 ½ C24 – Trình bày được quá trình diễn ra sự ngưng tụ. – Trình bày được quá trình diễn ra sự sôi. – Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính tan, ...). – Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu. – Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide (cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước). – Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên. – Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí. Vận dụng – Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể rắn sang thể lỏng của chất và ngược lại.
- – Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể lỏng sang thể khí. – Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của oxygen trong không khí. – Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm. Vận dụng - Dự đoán được tốc độ bay hơi phụ thuộc vào 3 yếu tố: nhiệt độ, mặt 1 C25 cao thoáng chất lỏng và gió. - Đưa ra được biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí. - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM Năm học 2023– 2024. Môn: Khoa học tự nhiên. Lớp 6. ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề gồm 02 trang) Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: .............................. Đề 01: Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo. I. TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. . .... là đơn vị cấu trúc của sự sống. A. Mô. B. Cơ quan. C. Tế bào. D. Cơ thể. Câu 2. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào? A. Con gà. B. Quyển vở. C. Xe máy. D. Hòn đá. Câu 3. Bào quan nào trong tế bào thực vật mang sắc tố quang hợp có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ? A. Lục lạp. B. Không bào. C. Thành tế bào. D. Ti thể. Câu 4. Cơ thể nào sau đây thuộc cơ thể đơn bào? A. Con chó. B. Con ốc sên. C. Trùng biến hình. D. Con cua. Câu 5. Đâu là cơ quan trong hệ tiêu hóa ở người? A. Thận. B. Tim. C. Phổi. D. Ruột non. Câu 6. Trong các loài dưới đây, loài nào thuộc giới Khởi sinh? A. Trùng giày. B. Trùng kiết lị. C. Trùng sốt rét. D. Vi khuẩn lao. Câu 7. Biện pháp nào sau đây không giúp chúng ta phòng tránh mắc bệnh sốt rét? A. Mắc màn khi đi ngủ. B. Diệt muỗi, diệt bọ gậy. C. Mặc đồ sáng màu để tránh bị muỗi đốt . D. Phát quang bụi rậm. Câu 8. Bệnh do nguyên sinh vật gây ra ở người là A. bệnh quai bị. B. bệnh kiết lị. C. bệnh lao. D. bệnh lang ben. Câu 9. Ở người, bệnh nào dưới đây do nấm gây ra? A. Bệnh bại liệt. B. Bệnh sốt thương hàn. C. Bệnh hắc lào. D. Bệnh viêm não Nhật Bản. Câu 10. Loại nấm nào sau đây được dùng làm dược liệu? A. Nấm đùi gà. B. Nấm linh chi. C. Nấm rơm. D. Nấm mộc nhĩ. Câu 11. Để đo khối lượng của một vật, ta dùng dụng cụ nào sau đây? A. Thước. B. Đồng hồ. C. Cân. D. Kính lúp. Câu 12. Đơn vị đo lực là A. niu tơn (N). B. kilôgam (kg). C. mét (m). D. giây (s). Câu 13. Dụng cụ dùng để đo lực là A. cân. B. lực kế. C. thước. D. bình chia độ. Câu 14. Ở nước ta, đơn vị đo độ dài cơ bản hợp pháp là
- A. mi-li-mét. B. giây. C. ki-lô-gam. D. mét. Câu 15. Ví dụ nào dưới đây, lực làm vật bị biến dạng? A. Người thợ đẩy thùng hàng đến kho chứa. B. Em bé đẩy xe trong siêu thị để mua đồ. C. Kéo gàu nước từ dưới giếng lên. D. Một người dùng tay bóp nhẹ quả bóng bay. Câu 16. Trong các hoạt động sau, hoạt động nào xuất hiện lực tiếp xúc? A. Bạn Lan cầm quyển sách đọc bài. B. Quả táo rơi từ trên cây xuống. C. Nam châm hút viên bi sắt. D. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời. Câu 17. Chất nào sau đây tồn tại ở thể khí ở nhiệt độ phòng? A. Sắt. B. Khí oxygen. C. Nước. D. Than chì. Câu 18. Quá trình chuyển thể nào xảy ra khi để nguội nến lỏng (parafin) sau khi đã đun nóng? A. Đông đặc. B. Nóng chảy. C. Bay hơi. D. Ngưng tụ. Câu 19. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là A. sự đông đặc. B. sự ngưng tụ. C. sự bay hơi. D. sự nóng chảy. Câu 20. Cho các vật thể: ngôi nhà, con chó, cây mía, viên gạch, nước biển, xe máy. Trong các vật thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là: A. Ngôi nhà, con chó, xe máy. B. Con chó, viên gạch, xe máy. C. Con chó, nước biển, xe máy. D. Ngôi nhà, viên gạch, xe máy. II. TỰ LUẬN. (5,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm) Trong vườn trường có một số loại cây sau: cây hoa súng, cây hoa hồng, cây chuối, cây xà cừ. Bằng kiến thức đã học, hãy xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một số loài cây đã cho ở trên. Câu 22. (1,0 điểm) Theo em, có nên ăn những thức ăn bị ôi thiu không? Tại sao? Câu 23.(1,0 điểm) Em hãy vẽ mũi tên biểu diễn lực trong trường hợp một người kéo cái hộp với lực 2N (theo phương nằm ngang). Câu 24. (1,0 điểm) Hãy cho ví dụ về sự đông đặc và sự nóng chảy mà em quan sát được ở địa phương em. Câu 25. (1,0 điểm) Vận dụng kiến thức đã học em hãy giải thích quá trình bay hơi hay ngưng tụ trong các trường hợp sau: a) Phơi quần áo ướt của em dưới trời nắng sau đó quần áo sẽ dần khô. b) Để cốc nước đá một thời gian sau thấy bên ngoài cốc có các giọt nước bám vào. --------------------------Hết--------------------------
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM Năm học 2023– 2024. Môn: Khoa học tự nhiên. Lớp 6. ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề gồm 02 trang) Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: .............................. Đề 02: Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo. I. TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Cho các vật thể: ngôi nhà, con chó, cây mía, viên gạch, nước biển, xe máy. Trong các vật thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là: A. Con chó, nước biển, xe máy. B. Ngôi nhà, viên gạch, xe máy. C. Con chó, viên gạch, xe máy. D. Ngôi nhà, con chó, xe máy. Câu 2. Ví dụ nào dưới đây, lực làm vật bị biến dạng? A. Em bé đẩy xe trong siêu thị để mua đồ. B. Người thợ đẩy thùng hàng đến kho chứa. C. Một người dùng tay bóp nhẹ quả bóng bay. D. Kéo gàu nước từ dưới giếng lên. Câu 3. Đơn vị đo lực là: A. kilôgam (kg). B. giây (s). C. niu tơn (N). D. mét (m). Câu 4. Ở người, bệnh nào dưới đây do nấm gây ra? A. Bệnh viêm não Nhật Bản. B. Bệnh sốt thương hàn. C. Bệnh hắc lào. D. Bệnh bại liệt. Câu 5. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào? A. Hòn đá. B. Xe máy. C. Quyển vở. D. Con gà. Câu 6. Dụng cụ dùng để đo lực là A. lực kế. B. thước. C. cân. D. bình chia độ. Câu 7. Quá trình chuyển thể nào xảy ra khi để nguội nến lỏng (parafin) sau khi đã đun nóng? A. Bay hơi. B. Ngưng tụ. C. Nóng chảy. D. Đông đặc. Câu 8. Bào quan nào trong tế bào thực vật mang sắc tố quang hợp có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ? A. Không bào. B. Lục lạp. C. Ti thể. D. Thành tế bào. Câu 9. Bệnh do nguyên sinh vật gây ra ở người là A. bệnh kiết lị. B. bệnh quai bị. C. bệnh lang ben. D. bệnh lao. Câu 10. Đâu là cơ quan trong hệ tiêu hóa ở người? A. Tim. B. Ruột non. C. Phổi. D. Thận. Câu 11. Ở nước ta, đơn vị đo độ dài cơ bản hợp pháp là A. mét. B. ki-lô-gam. C. giây. D. mi-li-mét. Câu 12. Trong các loài dưới đây, loài nào thuộc giới Khởi sinh? A. Trùng sốt rét. B. Trùng kiết lị. C. Trùng giày. D. Vi khuẩn lao.
- Câu 13. Trong các hoạt động sau, hoạt động nào xuất hiện lực tiếp xúc? A. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời. B. Bạn Lan cầm quyển sách đọc bài. C. Nam châm hút viên bi sắt. D. Quả táo rơi từ trên cây xuống. Câu 14. Chất nào sau đây tồn tại ở thể khí ở nhiệt độ phòng? A. Sắt. B. Nước. C. Than chì. D. Khí oxygen. Câu 15. . .... là đơn vị cấu trúc của sự sống. A. Cơ quan. B. Tế bào. C. Cơ thể. D. Mô. Câu 16. Biện pháp nào sau đây không giúp chúng ta phòng tránh mắc bệnh sốt rét? A. Phát quang bụi rậm. B. Mắc màn khi đi ngủ. C. Mặc đồ sáng màu để tránh bị muỗi đốt . D. Diệt muỗi, diệt bọ gậy. Câu 17. Cơ thể nào sau đây thuộc cơ thể đơn bào? A. Con ốc sên. B. Con chó. C. Con cua. D. Trùng biến hình. Câu 18. Loại nấm nào sau đây được dùng làm dược liệu? A. Nấm mộc nhĩ. B. Nấm đùi gà. C. Nấm rơm. D. Nấm linh chi. Câu 19. Để đo khối lượng của một vật, ta dùng dụng cụ nào sau đây? A. Đồng hồ. B. Thước. C. Cân. D. Kính lúp. Câu 20. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là A. sự đông đặc. B. sự bay hơi. C. sự nóng chảy. D. sự ngưng tụ. II. TỰ LUẬN. (5,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm) Trong vườn trường có một số loại cây sau: cây hoa súng, cây hoa hồng, cây chuối, cây xà cừ. Bằng kiến thức đã học, hãy xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một số loài cây đã cho ở trên. Câu 22. (1,0 điểm) Theo em, có nên ăn những thức ăn bị ôi thiu không? Tại sao? Câu 23.(1,0 điểm) Em hãy vẽ mũi tên biểu diễn lực trong trường hợp một người kéo cái hộp với lực 2N (theo phương nằm ngang). Câu 24. (1,0 điểm) Hãy cho ví dụ về sự đông đặc và sự nóng chảy mà em quan sát được ở địa phương em. Câu 25. (1,0 điểm) Vận dụng kiến thức đã học em hãy giải thích quá trình bay hơi hay ngưng tụ trong các trường hợp sau: a) Phơi quần áo ướt của em dưới trời nắng sau đó quần áo sẽ dần khô. b) Để cốc nước đá một thời gian sau thấy bên ngoài cốc có các giọt nước bám vào. --------------------------Hết--------------------------
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM Năm học 2023– 2024. Môn: Khoa học tự nhiên. Lớp 6. ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề gồm 02 trang) Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: .............................. Đề 03: Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo. I. TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Đơn vị đo lực là: A. kilôgam (kg). B. giây (s). C. mét (m). D. niu tơn (N). Câu 2. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là A. sự ngưng tụ. B. sự đông đặc. C. sự nóng chảy. D. sự bay hơi. Câu 3. Dụng cụ dùng để đo lực là A. lực kế. B. thước. C. bình chia độ. D. cân. Câu 4. Cơ thể nào sau đây thuộc cơ thể đơn bào? A. Con ốc sên. B. Trùng biến hình. C. Con chó. D. Con cua. Câu 5. Ở người, bệnh nào dưới đây do nấm gây ra? A. Bệnh sốt thương hàn. B. Bệnh bại liệt. C. Bệnh hắc lào. D. Bệnh viêm não Nhật Bản. Câu 6. Loại nấm nào sau đây được dùng làm dược liệu? A. Nấm mộc nhĩ. B. Nấm rơm. C. Nấm linh chi. D. Nấm đùi gà. Câu 7. Trong các loài dưới đây, loài nào thuộc giới Khởi sinh? A. Trùng giày. B. Vi khuẩn lao. C. Trùng sốt rét. D. Trùng kiết lị. Câu 8. Ở nước ta, đơn vị đo độ dài cơ bản hợp pháp là A. ki-lô-gam. B. mi-li-mét. C. mét. D. giây. Câu 9. Bệnh do nguyên sinh vật gây ra ở người là A. bệnh kiết lị. B. bệnh quai bị. C. bệnh lao. D. bệnh lang ben. Câu 10. Để đo khối lượng của một vật, ta dùng dụng cụ nào sau đây? A. Kính lúp. B. Đồng hồ. C. Cân. D. Thước. Câu 11. Quá trình chuyển thể nào xảy ra khi để nguội nến lỏng (parafin) sau khi đã đun nóng? A. Nóng chảy. B. Đông đặc. C. Bay hơi. D. Ngưng tụ. Câu 12. Bào quan nào trong tế bào thực vật mang sắc tố quang hợp có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ? A. Ti thể. B. Không bào. C. Lục lạp. D. Thành tế bào. Câu 13. Trong các hoạt động sau, hoạt động nào xuất hiện lực tiếp xúc? A. Quả táo rơi từ trên cây xuống. B. Nam châm hút viên bi sắt. C. Bạn Lan cầm quyển sách đọc bài. D. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời. Câu 14. . .... là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- A. Cơ quan. B. Tế bào. C. Cơ thể. D. Mô. Câu 15. Cho các vật thể: ngôi nhà, con chó, cây mía, viên gạch, nước biển, xe máy. Trong các vật thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là: A. Ngôi nhà, con chó, xe máy. B. Ngôi nhà, viên gạch, xe máy. C. Con chó, nước biển, xe máy. D. Con chó, viên gạch, xe máy. Câu 16. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào? A. Quyển vở. B. Xe máy. C. Hòn đá. D. Con gà. Câu 17. Đâu là cơ quan trong hệ tiêu hóa ở người? A. Thận. B. Ruột non. C. Phổi. D. Tim. Câu 18. Chất nào sau đây tồn tại ở thể khí ở nhiệt độ phòng? A. Sắt. B. Khí oxygen. C. Than chì. D. Nước. Câu 19. Ví dụ nào dưới đây, lực làm vật bị biến dạng? A. Người thợ đẩy thùng hàng đến kho chứa. B. Kéo gàu nước từ dưới giếng lên. C. Một người dùng tay bóp nhẹ quả bóng bay. D. Em bé đẩy xe trong siêu thị để mua đồ. Câu 20. Biện pháp nào sau đây không giúp chúng ta phòng tránh mắc bệnh sốt rét? A. Mặc đồ sáng màu để tránh bị muỗi đốt . B. Phát quang bụi rậm. C. Mắc màn khi đi ngủ. D. Diệt muỗi, diệt bọ gậy. II. TỰ LUẬN. (5,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm) Trong vườn trường có một số loại cây sau: cây hoa súng, cây hoa hồng, cây chuối, cây xà cừ. Bằng kiến thức đã học, hãy xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một số loài cây đã cho ở trên. Câu 22. (1,0 điểm) Theo em, có nên ăn những thức ăn bị ôi thiu không? Tại sao? Câu 23.(1,0 điểm) Em hãy vẽ mũi tên biểu diễn lực trong trường hợp một người kéo cái hộp với lực 2N (theo phương nằm ngang). Câu 24. (1,0 điểm) Hãy cho ví dụ về sự đông đặc và sự nóng chảy mà em quan sát được ở địa phương em. Câu 25. (1,0 điểm) Vận dụng kiến thức đã học em hãy giải thích quá trình bay hơi hay ngưng tụ trong các trường hợp sau: a) Phơi quần áo ướt của em dưới trời nắng sau đó quần áo sẽ dần khô. b) Để cốc nước đá một thời gian sau thấy bên ngoài cốc có các giọt nước bám vào. --------------------------Hết--------------------------
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM Năm học 2023– 2024. Môn: Khoa học tự nhiên. Lớp 6. ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề gồm 02 trang) Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: .............................. Đề 04: Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo. I. TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Đâu là cơ quan trong hệ tiêu hóa ở người? A. Ruột non. B. Thận. C. Phổi. D. Tim. Câu 2. Chất nào sau đây tồn tại ở thể khí ở nhiệt độ phòng? A. Nước. B. Sắt. C. Than chì. D. Khí oxygen. Câu 3. Bào quan nào trong tế bào thực vật mang sắc tố quang hợp có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ? A. Thành tế bào. B. Ti thể. C. Lục lạp. D. Không bào. Câu 4. Dụng cụ dùng để đo lực là A. lực kế. B. thước. C. cân. D. bình chia độ. Câu 5. Đơn vị đo lực là A. niu tơn (N). B. giây (s). C. kilôgam (kg). D. mét (m). Câu 6. Cơ thể nào sau đây thuộc cơ thể đơn bào? A. Con chó. B. Con cua. C. Con ốc sên. D. Trùng biến hình. Câu 7. Cho các vật thể: ngôi nhà, con chó, cây mía, viên gạch, nước biển, xe máy. Trong các vật thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là: A. Con chó, viên gạch, xe máy. B. Con chó, nước biển, xe máy. C. Ngôi nhà, viên gạch, xe máy. D. Ngôi nhà, con chó, xe máy. Câu 8. . .... là đơn vị cấu trúc của sự sống. A. Cơ quan. B. Cơ thể. C. Tế bào. D. Mô. Câu 9. Trong các hoạt động sau, hoạt động nào xuất hiện lực tiếp xúc? A. Bạn Lan cầm quyển sách đọc bài. B. Nam châm hút viên bi sắt. C. Quả táo rơi từ trên cây xuống. D. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời. Câu 10. Ở nước ta, đơn vị đo độ dài cơ bản hợp pháp là A. mét. B. ki-lô-gam. C. giây. D. mi-li-mét. Câu 11. Biện pháp nào sau đây không giúp chúng ta phòng tránh mắc bệnh sốt rét? A. Mắc màn khi đi ngủ. B. Diệt muỗi, diệt bọ gậy. C. Phát quang bụi rậm. D. Mặc đồ sáng màu để tránh bị muỗi đốt .
- Câu 12. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là A. sự ngưng tụ. B. sự nóng chảy. C. sự bay hơi. D. sự đông đặc. Câu 13. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào? A. Xe máy. B. Hòn đá. C. Quyển vở. D. Con gà. Câu 14. Để đo khối lượng của một vật, ta dùng dụng cụ nào sau đây? A. Kính lúp. B. Đồng hồ. C. Cân. D. Thước. Câu 15. Trong các loài dưới đây, loài nào thuộc giới Khởi sinh? A. Trùng kiết lị. B. Vi khuẩn lao. C. Trùng sốt rét. D. Trùng giày. Câu 16. Loại nấm nào sau đây được dùng làm dược liệu? A. Nấm linh chi. B. Nấm đùi gà. C. Nấm rơm. D. Nấm mộc nhĩ. Câu 17. Bệnh do nguyên sinh vật gây ra ở người là A. bệnh lao. B. bệnh lang ben. C. bệnh quai bị. D. bệnh kiết lị. Câu 18. Ví dụ nào dưới đây, lực làm vật bị biến dạng? A. Người thợ đẩy thùng hàng đến kho chứa. B. Em bé đẩy xe trong siêu thị để mua đồ. C. Kéo gàu nước từ dưới giếng lên. D. Một người dùng tay bóp nhẹ quả bóng bay. Câu 19. Ở người, bệnh nào dưới đây do nấm gây ra? A. Bệnh bại liệt. B. Bệnh sốt thương hàn. C. Bệnh viêm não Nhật Bản. D. Bệnh hắc lào. Câu 20. Quá trình chuyển thể nào xảy ra khi để nguội nến lỏng (parafin) sau khi đã đun nóng? A. Đông đặc. B. Ngưng tụ. C. Nóng chảy. D. Bay hơi. II. TỰ LUẬN. (5,0 điểm) Câu 21. (1,0 điểm) Trong vườn trường có một số loại cây sau: cây hoa súng, cây hoa hồng, cây chuối, cây xà cừ. Bằng kiến thức đã học, hãy xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một số loài cây đã cho ở trên. Câu 22. (1,0 điểm) Theo em, có nên ăn những thức ăn bị ôi thiu không? Tại sao? Câu 23.(1,0 điểm) Em hãy vẽ mũi tên biểu diễn lực trong trường hợp một người kéo cái hộp với lực 2N (theo phương nằm ngang). Câu 24. (1,0 điểm) Hãy cho ví dụ về sự đông đặc và sự nóng chảy mà em quan sát được ở địa phương em. Câu 25. (1,0 điểm) Vận dụng kiến thức đã học em hãy giải thích quá trình bay hơi hay ngưng tụ trong các trường hợp sau: a) Phơi quần áo ướt của em dưới trời nắng sau đó quần áo sẽ dần khô. b) Để cốc nước đá một thời gian sau thấy bên ngoài cốc có các giọt nước bám vào. --------------------------Hết--------------------------
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH- THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2023 - 2024 Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6. (Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang) A. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Đề ra theo hình thức trắc nghiệm và tự luận. - Câu 21 đến 25: học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: I. Trắc nghiệm: (5,0 điểm) 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 Đề 1 C A A C D D C B C B C A B D D A B A D D Đề 2 B C C C D A D B A B A D B D B C D D C C Đề 3 D C A B C C B C A C B C C B B D B B C A Đề 4 A D C A A D C C A A D B D C B A D D D A II. Tự luận: (5,0 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 21 1,0 (1,0 đ) HS phân loại được mỗi loài sinh vật đúng được 0,25 điểm. HS làm khác đáp án nhưng đúng vẫn đạt điểm tối đa. Không nên ăn thức ăn bị ôi thiu. 0,25 Câu 22 Vì thức ăn bị ôi thiu là do bảo quản thức ăn không đúng cách dẫn đến các (1,0 đ) vi khuẩn hoại sinh sinh sôi làm cho mùi vị thay đổi (đã có dấu hiệu nhiễm 0,5 khuẩn).
- Nếu ăn vào sẽ đưa trực tiếp các vi khuẩn vào cơ thể, gây hại đến sức 0,25 khỏe. Câu 23 2N Hoặc: 1,0 (1,0 đ) Câu 24 - Cho nước vào ngăn đông tủ lạnh làm nước đá. 0,5 (1,0đ) - Que kem đem ra ngoài không khí sau một thời gian bị chảy ra. 0,5 a)Quá trình bay hơi: do nước từ quần áo chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. 0,5 Câu 25 b)Quá trình ngưng tụ: do hơi nước từ bên ngoài gặp lạnh ngưng tụ thành 0,5 (1,0đ) giọt nước bám vào cốc. Duyệt BGH Duyệt TCM GV ra đề và đáp án Nguyễn Hữu Hoàn Nguyễn Phước Tân Đặng Thị Cường

