3 Đề kiểm tra học kì 1 môn Hóa học Lớp 6 - Năm học 2020-2021- Trường TH & THCS Nguyễn Du (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang tamdan 18/09/2025 1500
Bạn đang xem tài liệu "3 Đề kiểm tra học kì 1 môn Hóa học Lớp 6 - Năm học 2020-2021- Trường TH & THCS Nguyễn Du (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doc3_de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_hoa_hoc_lop_6_nam_hoc_2020_2021_t.doc

Nội dung tài liệu: 3 Đề kiểm tra học kì 1 môn Hóa học Lớp 6 - Năm học 2020-2021- Trường TH & THCS Nguyễn Du (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: Hóa 8 A.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA 1. Về kiến thức: - Biết đơn chất, hợp chất dựa vào CTHH của chất. - Biết được quy tẵc hóa trị. Cách lập CTHH của chất khi biết hóa trị. Hiểu được ý nghĩa của CTHH. - Cân bằng được các phương trình hóa học và nêu được ý nghĩa của PTHH. - Viết được các công thức chuyển đổi giữa m, V, n và tỉ khối của chất khí. - Tính thành phần % của ngtố trong hợp chất,từ tỉ khối của chất khí rút ra được khối lượng mol của khí còn lại. 2.Về kĩ năng: - Viết được CTHH và PTHH chính xác. - Áp dụng công thức chuyển đổi tính toán. 3.Về thái độ, tư tưởng, tình cảm: - Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận, tư duy logic hóa học. 4.Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực tính toán B.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: (Tự luận; 100%) Chủ đề Mức độ kiến thức, kĩ năng Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng V.dụng thấp V.dụng cao Chất Biết đơn chất, hợp Nguyên tử chất dựa vào lập Phân tử CTHH của chất khi ( 16 tiết) biết hóa trị. Hiểu được ý nghĩa của CTHH Số câu: 1câu (Câu 1) 1câu Số điểm: 2,5 điểm 2,5 điểm Tỉ lệ : 25% 25% Phản ứng Lập và nêu được hóa học ý nghĩa của (9 tiết) PTHH Số câu: 1câu(Câu 2) 1 câu Số điểm: 1,5điểm 1,5 điểm Tỉ lệ : 15% 15% Mol Viết được các công Áp dụng công Tính thành phần % Vận dụng (13 tiết) thức chuyển đổi thức chuyển đổi của ngtố trong hợp giải bài toán giữa m, V, n tính kh.lượng và chất,từ tỉ khối của tính theo số mol của chất. chất khí rút ra được PTHH để khối lượng mol của tính toán khí còn lại Số câu: 1/2 câu(Câu 4a) 1/2 câu(Câu 4b) 1 câu (Câu 3) 1 câu(câu 5) 3 câu Số điểm: 1,5điểm 1,5điểm 2 điểm 1 điểm 6 điểm Tỉ lệ : 15% 15% 20% 10% 60% Tổng câu: 1,5 câu 1,5 câu 1 câu 1 câu 5 câu Số điểm: 4điểm 3 điểm 2 điểm 1điểm 10điểm Tỉ lệ : 40% 30% 20% 10% 100% GVBM TRẦN THỊ HỒNG HẠNH
  2. PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I TRƯỜNG TH-THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC: 2020 – 2021 MÔN: HÓA HỌC – Lớp:8 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ BÀI: Câu 1: (2,5 điểm) a. Cho các chất sau đây, hãy chỉ ra chất nào là đơn chất và hợp chất: S, KCl, Br2, HF. b. Lập công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi: Ba(II) và SO 3(II). Nêu ý nghĩa về công thức hóa học của hợp chất vừa lập được. Câu 2: (1,5 điểm) Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào chỗ có dấu (?) trong các PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng sau: ? + ?H2O ?NaOH + H2 ? Al + ?H2SO4 Al2(SO4)3 + ?H2 Câu 3: (2,0 điểm) a, Tính thành phần phần trăm theo khối lượng nguyên tố sắt trong các hợp chất sau: Fe2O3, Fe2(SO4)3 b, Tỉ khối của khí B đối với khí oxi là 0.5 và tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125. Tìm khối lượng mol của khí A. Câu 4: (3,0 điểm) a, Viết các công thức chuyển đổi giữa khối lượng chất, thể tích và lượng chất b, Tính - Khối lượng của: 0,2 mol khí oxi. - Số mol của 4,48 lít khí lưu huỳnh đioxit (SO2) ở đktc. 23 - Thể tích của 9x10 phân tử O2. Câu 5: (1,0 điểm) Đốt 16,8(g) sắt, sắt phản ứng cháy với oxi theo phương trình: t0 3Fe 2O2  Fe3O4 Tính thể tích không khí(đktc) cần dùng biết Oxi chiếm 20% thể tích không khí? Cho K=39; S=32; O=16; H=1; Al=27; Cu=64; Na=23; Fe=56; N=14; Mg=24; Cl = 35,5. Ghi chú: HS được sử dụng máy tính cầm tay, không được sử dụng bảng tuần hoàn. ------------Hết----------
  3. ĐÁP ÁN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2020 – 2021. MÔN: Hóa học - Lớp: 8 (Gồm 02 trang) I. Hướng dẫn chung: - Điểm toàn bài được làm tròn một chữ số thập phân. - Các PTHH nếu thiếu đk hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả đk và cân bằng thì trừ 1/2 số điểm của PTHH. - Nếu HS giải bằng phương pháp khác, lập luận logic, đúng kết quả vẫn ghi điểm tối đa. II. Đáp án và thang điểm: Câu Nội dung Điểm 1 a.Đơn chất: S, Br2 . 0.25*4= (2,5đ) Hợp chất: KCl, HF 1,0đ b. Viết CTHH: Bax(SO3)y 0,25 x II 2 1 Theo QTHT: x.II = y. II Tỉ lệ: x 1, y 1 0,25 y II 2 1 Vậy CTHH của hợp chất là BaSO3 0,25 * Nêu ý nghĩa của BaSO3 - Hợp chất do 3 nguyên tố Ba, S, O tạo ra. 0,25 - Hợp chất có 1 nguyên tử Ba, 1 nguyên tử S, 3 nguyên tử O 0,25 - Phân tử khối: 39+32 + 16 x 3 = 119 (đvC) 0,25 2 a. 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 0,5 (1,5đ) Tỉ lệ số nguyên tử Na : số phân tử H2O: số phân tử NaOH: số phân tử H2 0,25 = 2 : 2 : 2: 1 2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2 0,5 Tỉ lệ số nguyên tử Al: số ph.tử H2SO4: số phân tử Al2(SO4)3: số ph.tử H2 0,25 = 2:3:1:3 3 112 100 0,5 a, Fe2O3 : % m 70% (2,0đ) Fe 160 112 100 0,5 Fe2(SO4)3: % m 28% Fe 400 M b, d B 0,5 0,25 B/O2 M O2 M M x 0,5 = 32 x 0,5 = 16 (g/mol) 0,25 B O2 M 0,25 d A 2,125 A/B M B 0,25 MA = MB x 2,125 = 16 x 2,125 = 34 (g/mol) m m V 4 a, m n M (g),n (mol),M (g/ mol),V (dktc) n 22,4(l),n(dktc) 1,0 (3,0đ) M n 22,4 b. m 0,2x32 6,4(g) O2 0,5 4,48 n 0,2(mol) SO2 22,4 0, 5
  4. 9 1023 Số mol phân tử O2: 1,5(mol) 6 1023 0, 5 V 1,5 22,4 33,6(l) O2 0, 5 16,8 5 n 0,3(mol) 0,25 (1,0đ) Fe 56 t0 3Fe 2O2  Fe3O4 3 2 1 0,25 0,3 0,2 (mol) V 0,2 22,4 4,48(l) O2 0,25 V 5V 5 4,48 22,4(l) kk O2 0,25 Duyệt của BGH TTCM GVBM