Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai (Có đáp án + Ma trận)

doc 6 trang tamdan 11/09/2025 1440
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_dia_ly_lop_8_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Địa lý Lớp 8 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN DU MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: ĐỊA LÝ Lớp: 8 I. MỤC TIÊU KIỂM TRA: 1. Kiến thức: Đánh giá kết quả học tập của học sinh ở những nội dung về các thành phần địa lí tự nhiên Việt Nam: Địa hình, khí hậu, , đất, sinh vật. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường Nghiêm túc trong kiểm tra 4.Định hướng phát triển phẩm chất năng lực, học sinh: Phẩm chất: Tự tin, sáng tạo có trách nhiệm. Năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tư duy, vận dụng; phân tích II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - Hình thức: Tự luận 100% - Cách thức: Kiểm tra trong thời lượng 45 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN .Chủ đề/Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Điểm nhận thức Câp Cấp cao thấp Các thành phần Nêu các Vẽ biểu Nhận xét diện tự nhiên nhóm đất đồ thể tích rừng chính hiện diện tích rừng Số câu 1 1/2 1/2 2 Số điểm 3 2 1 6 Tỉ lệ 30% 20% 10% 60% Các miền địa lí So sánh điểm khác nhau giữa địa hình vùng Đông Bắc Bộ và vùng Tây Bắc Bắc Bộ Số câu 1 1 Số điểm 3 3 Tỉ lệ 30% 30% Địa lí địa Trình bày phương ý nghĩa của ngục Kon Tum
  2. Số câu 1 1 Số điểm 1 1 Tỉ lệ 10% 10% T.Số câu 1 1 1/2 1/2 4 TS điểm 4 3 2 1 10 Tỉ lệ 40% 30% 20% 10% 100% IV. BẢNG ĐẶC TẢ Câu Mức Điểm Chuẩn đánh giá 1 Biết 3.0 Nhận biết ý nghĩa Ngục Kon Tum 2 Biết 1.0 Nhận biết được các nhóm đất chính ở nước ta 3 Hiểu 3.0 Hiểu so sánh được điểm khác nhau giữa địa hình vùng Đông Bắc Bộ và vùng Tây Bắc Bắc Bộ 4 Vận 3.0 Vận dụng thấp: Vẽ được biểu đồ thể hiện diện tích rừng dụng Vận dụng cao: Nhận xét được diện tích rừng
  3. PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNGTH-THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC: 2020 - 2021 MÔN: Địa lý §Ò chÝnh thøc Lớp: 8 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ BÀI Câu 1:(1 điểm) Trình bày ý nghĩa của ngục Kon Tum ? Câu 2:(3 điểm) Nêu sự phân bố, giá trị kinh tế của các nhóm đất chính ở nước ta? Câu 3:(3 điểm) So sánh những điểm khác nhau về địa hình vùng Đông Bắc Bắc Bộ và địa hình vùng Tây Bắc Bắc Bộ? Câu 4:(3 điểm) Dựa vào bảng số liệu diện tích rừng nước ta từ năm (1943- 2018):(Đơn vị: triệu ha) Năm 1943 1993 2001 2010 2015 2018 Diện tích rừng 14,3 8,6 11,8 13,4 14,0 14,5 a) Hãy vẽ biểu đồ cột diện tích rừng nước ta từ năm (1943- 2018) b) Qua biểu đồ nêu nhận xét? HẾT ..
  4. PHÒNG GD&ĐT TP. KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH-THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC 2020-2021 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN:ĐỊA LÝ LỚP: 8 (Bản hướng dẫn chấm gồm 2 trang) I. HƯỚNG DẪN CHUNG - HS có thể trả lời bằng cách khác và lí luận chặt chẽ thì vẫn cho điểm tối đa II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1 Ý nghĩa : Phát triển kinh tế về du lịch là nơi để thế hệ hôm nay và mai 1 sau học tập 0,5 điểm Phát huy truyền thống yêu nước, ý chí quật cường của cha ông trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc. 0,5 - Nước ta có 3 nhóm đất chính: a/ Nhóm đất Feralit ( chiếm 65% của diện tích đất tự nhiên) hình 0,5 thành trực tiếp tại các miền đồi núi Câu 2 -Có giá trị với việc trồng rừng và cây công nghiệp. 0,5 2điểm b/ Nhóm đất mùn trên núi cao ( chiếm 11% diện tích đất tự nhiên) 0,5 - Chủ yếu là đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ . 0,5 c/ Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển( chiếm 24% diện tích đất tự nhiên), tập trung ở các đồng bằng, nhất là đồng bằng sông Cửu Long và 0,5 đồng bằng Sông Hồng. - Nhóm đất này tơi xốp, giữ nước tốt, thích hợp với cây lương thực, 0,5 thực phẩm nhất là cây lúa. * Vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ: Câu 3 - Nằm ở tả ngạn Sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ. 0,5 3điểm - Địa hình đa dạng, đồi núi thấp là chủ yếu. 0,25 -Gồm 4 cánh cung núi mở rộng về phía Bắc và quy tụ ở Tam Đảo. 0,25 -Địa hình cacxtơ đá vôi độc đáo có mặt ở nhiều nơi: 0,25 -Địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc- Đông Nam và hướng vòng 0,25 cung * Vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ: -Thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đến Thừa Thiên Huế 0,5 - Là miền núi non trùng điệp, nhiều núi cao, thung lũng sâu. 0,25 -Các dãy núi có hướng TB – ĐN. 0,25 -Dãy Hoàng Liên Sơn cao và hùng vĩ nhất Việt Nam, 0,25 -Đồng bằng nhỏ hẹp. 0,25 Tên biểu đồ: Diện tích rừng nước ta từ năm (1943- 2018) 0,25 Câu 4 Có chú giải 0,25 3điểm Vẽ đẹp chính xác 1,5
  5. 16 14 12 10 8 Diện tích rừng 6 4 2 0 1943 1993 2001 2010 2014 2018 - Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy: + Diện tích rừng của các năm có sự tăng trưởng không đều.Giai đoạn 1993- 2001 có sự giảm xuống + Giai đoạn 2001-2018 có sự tăng lên và phục hồi lại ban đầu ( nhờ 0.5 chính sách giao đất giao rừng cho người dân ) 0.5 ------- HẾT ------- Duyệt của BGH GVBM Cao Thị Thủy Nguyễn Thị Mai