Hướng dẫn ôn tập kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn 12

pdf 15 trang tamdan 17/11/2025 1060
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn ôn tập kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfhuong_dan_on_tap_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_ngu_van_12.pdf

Nội dung tài liệu: Hướng dẫn ôn tập kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ văn 12

  1. Tài liệu tham khảo nội bộ HƯỚNG DẪN ÔN TẬP TRI THỨC, KĨ NĂNG KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN NGỮ VĂN 12 ÔN TẬP BỔ SUNG PHẦN 1. CẤU TRÚC ĐỀ - Cấu trúc đề: 2 phần Đề HKI gồm 2 phần: Đọc (5. đ) và Viết (5.0 đ) I.Phần đọc (5.0 điểm): giới hạn từ bài 1 đến hết bài 4 (gồm 5 câu , trong đó 1 câu TV là 1.0 đ) II. Phần viết(5.0 điểm): 1 câu thuộc 1 trong 3 kiểu bài sau: – Viết được văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học. – Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ. – Viết được văn bản dưới hình thức thư trao đổi vấn đề đáng quan tâm hoặc trao đổi công việc. - Thời gian làm bài: 90 phút - Hình thức: tự tuận PHẦN 2. HỆ THỐNG TRI THỨC (ĐỌC VĂN BẢN VĂN HỌC VÀ TIẾNG VIỆT) 1/ TRI THỨC THỂ LOẠI BÀI THUẬT TRI THỨC-ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI NGỮ/ 1
  2. Tài liệu tham khảo nội bộ YẾU TỐ 1.NHỮNG Phong Phong cách : SẮC ĐIỆU - Là một tập hợp những nét độc đáo tương đối ổn định có giá trị thẩm mĩ cách : THI CA trong sáng tác của một tác giả (phong cách tác giả), một trường phái văn học (phong cách trường phái), một thời đại (phong cách thời đại), hay một (Thơ cổ nền văn học (phong cách dân tộc). điển và lãng - Được tạo nên từ quan niệm (cái nhìn)riêng về thế giới, con người thể hiện mạn) qua: - Hệ thống đề tài; - Tư tưởng, cảm hứng; - Hình tượng nhân vật; - Các thủ pháp nghệ thuật được ưa chuộng. Phong Phong cách cổ điển - Về nội dung: đề cao tính chất khuôn mẫu, chuẩn mực về tư tưởng (đạo lí, cách cổ lí tưởng sống, ) điển - Về nghệ thuật: những quy định về thể loại, với hệ thống ngôn từ tao nhã, hình ảnh ước lệ tượng trưng, sử dụng nhiều điển tích, điển cố, . - Tiêu biểu: Ở Trung Quốc và Việt Nam, phong cách cổ điển gắn với quan niệm “thiên nhân hợp nhất” (con người và trời đất là một), hệ thống ngôn ngữ giàu tính ước lệ, giàu điển tích, điển cố. => Thơ ca đời Đường (Trung Quốc) và đa số thơ trung đại Việt Nam là đại diện cho phong cách này. Phong Phong cách lãng mạn cách - Về nội dung: đề cao cảm xúc và trí tưởng tượng của con người. lãng - Về nghệ thuật: có khuynh hướng phá vỡ các quy phạm (trong thơ cổ mạn điển) nhằm giải phóng con người cá nhân, bộc lộ cá tính một cách tự do nhất. - Tiêu biểu: Ở Việt Nam, phong cách lãng mạn phát triển thành trào lưu lớn vào khoảng những năm 1930 – 1945. Cụ thể: + Phong trào Thơ mới (Thế Lữ, Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Huy Cận, Nguyễn Bính, Anh Thơ, ) + Văn xuôi của Tự lực văn đoàn (Khái Hưng, Nhất Linh, Hoàng Đạo, Thạch Lam, ), sáng tác của Nguyễn Tuân và nhiều nhà văn khác trước 1945. => Trào lưu này gắn với sự bứt phá khỏi những khuôn khổ thi luật và ngôn ngữ của thơ văn trung đại, giải phóng cái tôi thời hiện đại và cá tính sáng tạo của nhà văn. Tiếng ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ TRANG TRỌNG Việt Ngôn ngữ trang trọng là loại ngôn ngữ thể hiện thái độ nghiêm túc, mang tính chất lễ nghi, chủ yếu được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp theo nghi thức. Loại ngôn ngữ này xuất hiện ở cả dạng viết (bài tập, tiểu luận, giáo trình, hợp đồng, báo cáo, ) và dạng nói (bài diễn thuyết, bài giảng, ý kiến trong hội thao, lời nói với những người có tuổi tác, vị trí cao hơn, ). Ngôn 2
  3. Tài liệu tham khảo nội bộ ngữ trang trọng có các đặc điểm sau: - Thường sử dụng từ ngữ có sắc thái nghiêm trang, tôn kính, tao nhã, ; không dùng tiếng lóng, khẩu ngữ; - Thường sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng. Lưu ý: Những tác phẩm văn học sáng tác theo phong cách cổ điểm thường sử dụng ngôn ngữ trang trọng (ngôn ngữ tao nhã, mang tính ước lệ, tượng trung). 2.NHỮNG Phong - Về nội dung: đề cao cảm xúc và trí tưởng tượng của con người. Ô CỬA - Về nghệ thuật: có khuynh hướng phá vỡ các quy phạm (trong thơ cổ cách NHÌN RA điển) nhằm giải phóng con người cá nhân, bộc lộ cá tính một cách tự do CUỘC lãng mạn nhất. SỐNG - Tiêu biểu: Ở Việt Nam, phong cách lãng mạn phát triển thành trào lưu lớn vào khoảng những năm 1930 – 1945. Cụ thể: (Truyện + Phong trào Thơ mới (Thế Lữ, Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Huy Cận, Nguyễn hiện thực Bính, Anh Thơ, ) và lãng + Văn xuôi của Tự lực văn đoàn (Khái Hưng, Nhất Linh, Hoàng Đạo, mạn) Thạch Lam, ), sáng tác của Nguyễn Tuân và nhiều nhà văn khác trước 1945. => Trào lưu này gắn với sự bứt phá khỏi những khuôn khổ thi luật và ngôn ngữ của thơ văn trung đại, giải phóng cái tôi thời hiện đại và cá tính sáng tạo của nhà văn. Phong - Về nội dung: Bức tranh chân thực gắn với cuộc sống hằng ngày và môi trường xã hội; cảm hứng phê phán, bóc trần những mặt tiêu cực của thực cách tại. hiện - Về nghệ thuật: chú trọng khắc họa chính xác, tỉ mỉ những bức tranh chân thực về cuộc sống và môi trường xã hội; những nhân vật điển hình cho một thực hoàn cảnh, tính cách, số phận trong xã hội. - Tiêu biểu: Ở Việt Nam, phong cách hiện thực phát triển thành một trào lưu lớn song song với trào lưu lãng mạn vào khoảng những năm 1930 – 1945 với các tác giả: Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, Tính - Nội dung tư tưởng: đề tài, chủ đề, tư tưởng; chỉnh thể - Hình thức nghệ thuật: kết cấu, ngôn ngữ, chi tiết, sự kiện, nhân vật, của tác => Hai yếu tố này kết hợp tạo thành chỉnh thể thống nhất của tác phẩm phẩm Sự kiện - Khái niệm: Sự kiện trong tác phẩm truyện là những sự việc, biến cố quan trong tác trọng dẫn đến sự thay đổi của nhân vật và sự phát triển của cốt truyện. phẩm - Tác dụng: Sự kiện vừa phản ánh các mối quan hệ, xung đột xã hội vừa truyện giúp bộc lộ tính cách và sơ phận nhân vật. Các giá - Giá trị nhận thức: tác phẩm văn học mang đến cho người đọc những hiểu trị của biết về tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình (tự nhận thức). tác phẩm - Giá trị giáo dục: tác phẩm văn học có khả năng hình thành nơi người đọc văn học những phẩm chất đạo đức, có thể thay đổi thế giới quan, nhân sinh quan. 3
  4. Tài liệu tham khảo nội bộ - Giá trị thẩm mỹ: tác phẩm văn học có khả năng thỏa mãn nhu cầu về cái đẹp, phát triển năng lực, thị hiếu về cái đẹp cho người đọc. => Mối quan hệ giữa 3 giá trị: gắn bó chặt chẽ thông qua hình tượng và ngôn ngữ nghệ thuật trong tác phẩm văn học CHÂN – THIỆN – MỸ của tác phẩm văn học. Tiếng LỖI CÂU MƠ HỒ-Lỗi câu mơ hồ và cách sửa Việt Câu mơ hồ là loại câu không rõ ràng về nghĩa. Dưới đây là một số loại câu mở hồ thường gặp: - Mơ hồ từ vựng Ví dụ: Chả ngon lắm. Phân tích lỗi: Ở ví dụ trên, hiện tượng đồng âm (chá, - "một món ăn" và chá, - “chẳng/ không") khiến câu mơ hồ về nghĩa. Cách sửa: Thêm / thay thế từ ngữ để câu rô nghĩa. Ví dụ: (1) Món chả ngon lắm. (2) (Món này) không ngon lắm. - Mơ hồ cấu trúc Ví dụ: Đó là những nhận xét về bài viết của ông ấy. Phân tích lỗi: Cụm danh từ "những nhận xét về bài viết của ông ấy" có sự nhập nhằng về cấu trúc: có thể coi cụm từ "của ông ấy" là một thành phần phụ bố nghĩa cho "bài viết" (những nhận xét của người khác về bài viết của ông ấy), cũng có thể hiếu cụm từ này bố nghĩa cho "những nhận xét" (những nhận xét của ông ấy về bài viết). Điều này tạo nên sự mơ hồ về nghĩa cho cả câu. Cách sửa: Thêm từ ngữ, điều chỉnh trật tự từ ngữ cho phù hợp. Ví dụ: Đó là những nhận xét của ông ấy về bài viết. - Mơ hồ logic Ví dụ: Ba người mua ba cái áo. Phân tích lỗi: Ở đây, không rõ cả ba người mua tổng cộng ba cái áo hay mỗi người mua ba cái áo. Cách sửa: Thêm từ ngữ để câu rô nghĩa. Ví dụ: Cả ba người mua tổng công bạt cải đo hoặc Có ba người, mỗi người mua ba cái do Lưu ý: Trong thực tế, có những câu có thể mắc nhiều kiểu lỗi mơ hồ. 3.SÔNG Củng cố *Đề tài: Cuộc sống của con người trong mối liên hệ với quỷ thần và trong NÚI LINH kiến sự dịch chuyển từ cõi trần sang cõi khác. THIÊNG thức về *Không gian, thời gian yếu tố kì – Thế giới con người và thế giới thánh thần, ma, quỷ có sự tương giao; (Truyện ảo trong không gian truyện truyền kì đầy tinh ki ảo truyền kì, truyện – Có sự khác biệt về thời gian ở cõi trần với cõi âm ti, thuỷ phủ hoặc nơi truyền kì thượng giới (biểu hiện qua nhịp độ nhanh, chậm của thời gian); con người Văn tế) có thể sống nhiều đời, nhiều cuộc đời hoặc sống nhờ các phép thuật kì ảo * Nhân vật: Nhân vật có thể là con người hay thần linh, ma, quỷ,... Nếu 4
  5. Tài liệu tham khảo nội bộ nhân vật là con người, họ thường có nét đặc biệt nào đó; nếu nhân vật là thần linh, ma, quỷ, họ thường mang hình ảnh, tính cách của con người. * Yếu tố kì ảo/ cốt truyện: Truyện truyền kì thường sử dụng yếu tố kì ảo tạo nên những biến đổi bất ngờ và hợp lí hoá những điều ngẫu nhiên, bất bình thường trong cốt truyện. Cốt truyện sử dụng nhiều yếu tố kì ảo. Yếu tố kì Tác dụng Truyện truyền của yếu tố Truyện dân gian Truyện hiện đại ảo trong kì kì ảo truyện Nét chung Yếu tố kì ảo là cầu nối để đưa ta vào thế giới chưa biết, huyền diệu và bí ẩn trong trí tưởng tượng, vào những giấc mơ không có thật. Nó đem đến cảm giác mới lạ cho người đọc, mở ra một chân trời mới của sức tưởng tượng bay bổng Nét riêng Trong truyện dân - Làm nên Yếu tố kì ảo được gian, yếu tố kì ảo đặc trưng của sử dụng như một được sử dụng thể loại phương thức kể nhằm thể hiện truyền kì chuyện làm cho câu quan niệm dân - Làm cho chuyện được kể gian về thế giới câu chuyện thêm hấp dẫn, tăng siêu nhiên hoặc thêm tính chất lãng mạn, niềm tin vào công li kì hấp dẫn, trữ tình. lý. Chẳng hạn kích thích truyện cổ tích thần trí tưởng kì dùng yếu tố này tượng của để thể hiện sức người đọc. mạnh của các lực - Làm tăng lượng siêu nhiên giá trị hiện hoặc niềm tin vào thực công lý. và ý nghĩa nhân văn của tác phẩm Lưu ý: - Trong truyện truyền kì, đằng sau những tình tiết kì ảo phi hiện thực, người đọc có thể nhận thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như những quan điểm và thái độ của tác giả đối với đời sống đương thời. - Truyện dân gian: Yếu tố kì ảo được sử dụng nhằm để thể hiện hiện quan niệm dân gian về thế giới siêu nhiên hoặc niềm tin vào công lí. GV có thể dẫn chứng một vài yếu tố kì ảo trong truyện thần thoại, sử thi,... để chứng minh. 5
  6. Tài liệu tham khảo nội bộ Văn tế -Là loại văn đọc khi cúng tế người chết, thể văn kết hợp nhiều yếu tố: tự sự, trữ tinh, nghị luận -Bố cục: 4 phần(lung khởi, thích thực, ai vãn và kết) + Lung khởi: Cảm tưởng khái quát về người quá cố +Thích thực: hồi tưởng công đức người quá cố +Ai vãn: than tiếc người chết +Kết: nêu cảm nghĩ và mời linh hồn người quá cố về hưởng đồ tế lễ Tiếng LỖI CÂU SAI LOGIC VÀ CÁCH SỬA(SGK, tr. 68) Câu sai logic là câu có ngữ nghĩa không phù hợp với logic thông thường, Việt như: - Câu có quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần, các vế không locgic do dùng từ sai liên kết +VD1: Hoàng là người hiền lành, chăm chỉ nên rất yêu thương vợ con. .Sai logic, do dùng sai từ ngữ liên kết “nên”( hiền lành, chăm chỉ” không phải là nguyên nhân của “rât yêu thương vợ con” ). .Cách sửa: Hoàng là người hiền lành, chăm chỉ và rất yêu thương vợ con - Câu chứa thanh phần đẳng lập không cùng phạm trù ngữ nghĩa +VD2:Tôi đã gặp anh ấy 2 lần: một lần vào năm ngoái , một lần ở Hà Nội. .Sai logic, việc các thành phần đẳng lập không cùng phạm trù nghĩa khiến câu sai logic. .Cách sửa: Tôi đã gặp anh ấy 2 lần: một lần vào năm ngoái , một lần vào tháng 3 năm nay. Hoặc: Tôi đã gặp anh ấy 2 lần: một lần ở Huế, một lần ở Hà Nội. 4. SỰ Phóng sự Là thể loại thuộc loại hình kí phản ánh sự việc caau chuyện mang tính thời THẬT VÀ sự và có ý nghĩa quan trọng nhất đối với 1 cộng đồng XH, thể hiện thái độ TRANG rõ ràng của người viết đối với sự việc đó. T/g phóng sự thường sử dụng biện VIẾT pháp nghiệp vụ báo chí điều tra, phỏng vấn... nhằm đảm bảo tính xác thực của tư liệu, đồng thời kết hợp sử dụng các phương tiện biểu đạt cảu VH (Phóng sự, nhằm tăng giá trị nghệ thật cho TP nhật kí) Nhật kí Nhật kí là một thể loại kí là hình thức tự thuật có độ tin cậy cao, được thể hiện dưới dạng ghi chép hàng ngày, có đánh số ngày, tháng , năm. ... 6
  7. Tài liệu tham khảo nội bộ Tính phi - Phi hư cấu: phản ánh hiện thực theo nguyên tắc đề cao tính xác thực, ...coi trọng việc sử dụng chi tiết, sự kiện mang thông tin xác định, hư cấu có thể kiểm chứng. trong - Chi tiết sự kiện hiện thực: có chi tiết , sự kiện có thật trong đời sống, tồn tại 1 cách khách quan. phóng sự, nhật Kí Điểm Điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí giống và Phóng sự Nhật kí khác nhau Giống Đều thuộc loại hình kí, phản ánh xác thực những giữa nhau hiện tượng của cuộc sống (phi hư cấu) phóng sự, nhật - Người viết phản ánh những sự việc, - Người viết ghi kí câu chuyện xảy ra trong xã hội, có lại những sự việc tính thời sự, có ý nghĩa với cộng đồng. bản thân đã trải Khác - Thể hiện thái độ rõ ràng của người qua, những cảm nhau viết đối với sự việc. xúc, suy nghĩ của - Tác giả thường sử dụng các biện mình. pháp nghiệp vụ báo chí như điều tra, phỏng vấn, đối thoại,... - Có đánh số ngày, tháng, năm. Tiếng ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ THÂN MẬT (SGK, tr. 100) Việt Ngôn ngữ thân mật là loại ngôn ngữ gần gũi, tự nhiên, thoải mái được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp không theo nghi thức; thể hiện thái độ, tình cảm thân mật với người thân, bạn bè, Loại ngôn ngữ này có thể xuất hiện ở cả dạng nói (ví dụ: các cuộc đối thoại trong sinh hoạt hằng ngày) và dang viết (thư; tin nhắn gửi cho người thân, bạn bè; nhật kí; ). Ngôn ngữ thân mật có các đặc điểm sau: - Thường sử dụng khẩu ngữ, tiếng lóng, từ ngữ địa phương, trợ từ, thán từ, - Thường sử dụng câu có cấu trúc đơn giản, câu rút gọn, câu chứa các thành phần tình thái (hình như, có lẽ, ), thành phần cảm thán (á, ôi, chao ôi, ), thành phần gọi đáp (Lan ơi, thưa cô, vâng, dạ, ). 7
  8. Tài liệu tham khảo nội bộ 2/THAM KHẢO KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN THƠ VĂN BẢN VĂN XUÔI Ghi (TRUYỆN, KÍ, .) chú 1. Xác định thể loại/thể thơ; đề tài 1. Xác định thể loại; đề tài 2. Chủ thể trữ tình 2. Nhân vật, ngôi kể, điểm nhìn 3. Xác định phong cách (Cổ điển, lãng 3. Xác định phong cách (Cổ điển, lãng mạn, mạn, hiện thực ); hiện thực ); 4.Xác định phương thức biểu đạt (biểu 4. Xác định phương thức biểu đạt (tự sự, nghị cảm, miêu tả, tự sự, nghị luận ). luận, biểu cảm, miêu tả ). 5. Xác định/phân tích: lỗi câu mơ hồ, lỗi 5. Xác định/phân tích: lỗi câu mơ hồ, lỗi logic, logic, ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật; biện thân mật; biện pháp tu từ (chỉ ra và nêu pháp tu từ (chỉ ra và nêu tác dụng)/ nghệ thuật tác dụng)/ nghệ thuật (Từ ngữ, hình ảnh, (chi tiết, hình ảnh, sự kiện, ngôn ngữ, biện pháp vần, nhịp, ngôn ngữ, cấu tứ trong thơ trữ tu từ .); tính phi hư cấu và một số thủ pháp tình , biện pháp tu từ .) nghệ thuật như: miêu tả, trần thuật; sự kết hợp chi 6. Nội dung, chủ đề; cảm xúc/cảm hứng, tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và tư tưởng đánh giá của người viết tính phi hư cấu 7. Ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh, câu,.. 6. Nội dung, chủ đề; giá trị tư tưởng, câu chuyện, 8. Từ nội dung VB/ Cảm nhận/Suy cốt truyện; nghĩ/Thông điệp/Bài học .. 7. Ý nghĩa của chi tiết, câu, đoạn; đặc điểm nhân vật, ngôn ngữ, tính cách nhân vật. 8. Từ nội dung VB/ Cảm nhận/Suy nghĩ/Thông điệp/Bài học .. PHẦN 2. VIẾT 1/NLVH VỀ SO SÁNH 2 ĐOẠN/2TÁC PHẨM 1. Kiểu bài: so sánh 2 đoạn/ hai tác phẩm 2.Yêu cầu đối với kiểu bài: -Về nội dung: Chỉ ra một số điểm tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm theo yêu cầu của đề bài; kết hợp so sánh với nhận xét, đánh giá về giá trị của hai tác phẩm; phân tích sự tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm. -Về hình thức: Đảm bảo các yêu cầu của kiểu bài nghị luận như: sử dụng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục; lập luận chặt chẽ; sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng theo trình tự hợp lí; diễn đạt mạch lạc; 3. Bố cục: 3 phần 1/NLVH SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ HAI TÁC PHẨM THƠ 1/ Mở bài: (Viết thành 01 đoạn văn) - Giới thiệu hai tác phẩm thơ. 8
  9. Tài liệu tham khảo nội bộ - Nội dung đề (vấn đề cần so sánh, đánh giá). 2/ Thân bài a- Luận điểm 1: Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ điểm tương đồng về: * Đối với đề định hướng: Đặc điểm đề cho (đặc điểm 1, đặc điểm 2, ) (Lí lẽ nêu/trình bày luận điểm - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 hoặc 02 đoạn văn) * Đối với đề không định hướng: a1/ Giá trị nội dung (chủ đề/cảm hứng chủ đạo/tình cảm, thái độ của chủ thể trữ tình). a2/ Nghệ thuật (Dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ, thể thơ, yếu tố tượng trưng, ) của hai tác phẩm thơ. (Lí lẽ nêu/trình bày luận điểm - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 hoặc 02 đoạn văn) b- Luận điểm 2: Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ điểm khác biệt về: * Đối với đề định hướng: b1/ Đặc điểm đề cho (đặc điểm 1, đặc điểm 2, ) đối với tác phẩm thơ 1 (Lí lẽ nêu/trình bày luận điểm - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 đoạn văn) b2/ Đặc điểm đề cho (đặc điểm 1, đặc điểm 2, ) đối với tác phẩm thơ 2 (Lí lẽ nêu/trình bày luận điểm - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 đoạn văn) * Đối với đề không định hướng: b1/ Giá trị nội dung (chủ đề/cảm hứng chủ đạo/tình cảm, thái độ của chủ thể trữ tình) và nghệ thuật (Dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ, thể thơ, yếu tố tượng trưng, ) của tác phẩm thơ 1 (Lí lẽ nêu/trình bày luận điểm - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 đoạn văn) b2/ Giá trị nội dung (chủ đề/cảm hứng chủ đạo/tình cảm, thái độ của chủ thể trữ tình) và nghệ thuật (Dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ, thể thơ, yếu tố tượng trưng, ) của tác phẩm thơ 2 (Lí lẽ nêu/trình bày luận điểm - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 đoạn văn) - Nguyên nhân của sự khác biệt (Có thể viết thành 01 đoạn văn hoặc viết chung với luận điểm b2). c - Luận điểm 3: Đánh giá phong cách sáng tác của tác phẩm thơ 1 và 2 (Lí lẽ đánh giá - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 đoạn văn) 3/ Kết bài: (Viết thành 01 đoạn văn) - Khẳng định lại đặc điểm thể loại của hai tác phẩm thơ; những giá trị chung và nét độc 9
  10. Tài liệu tham khảo nội bộ đáo ở mỗi tác phẩm. - Nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của mỗi tác giả. 2/NLVH SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ HAI TÁC PHẨM TRUYỆN/KÍ . 1/ Mở bài: (Viết thành 01 đoạn văn) - Giới thiệu hai tác phẩm truyện/kí hoặc kịch. - Nội dung đề (vấn đề cần so sánh, đánh giá). 2/ Thân bài: a- Luận điểm 1: Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ điểm tương đồng về: * Đối với đề định hướng: Đặc điểm đề cho (đặc điểm 1, đặc điểm 2, ) (Lí lẽ nêu/trình bày luận điểm - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 hoặc 02 đoạn văn) * Đối với đề không định hướng: a1/ Giá trị nội dung (các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật, chủ đề, tư tưởng, thông điệp). a2/ Giá trị nghệ thuật: - Truyện: cách xây dựng nhân vật, cách kể chuyện, ngôi kể, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,... - Kịch: cốt truyện, hành động, xung đột, lời chỉ dẫn sân khấu, lời thoại,... - Kí: từ ngữ, hình ảnh, lời văn,... tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật như: miêu tả, trần thuật; sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết,... (Lí lẽ nêu/trình bày luận điểm - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 hoặc 02 đoạn văn) b- Luận điểm 2: Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ điểm khác biệt về: * Đối với đề định hướng: b1/ Đặc điểm đề cho (đặc điểm 1, đặc điểm 2, ) đối với tác phẩm/đoạn trích 1 (Lí lẽ nêu/trình bày luận điểm - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 đoạn văn) b2/ Đặc điểm đề cho (đặc điểm 1, đặc điểm 2, ) đối với tác phẩm/đoạn trích 2 (Lí lẽ nêu/trình bày luận điểm - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 đoạn văn) * Đối với đề không định hướng: b1/ Giá trị nội dung (các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật, chủ đề, tư tưởng, thông điệp) và giá trị nghệ thuật của tác phẩm/đoạn trích 1. - Truyện: cách xây dựng nhân vật, cách kể chuyện, ngôi kể, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,... - Kịch: cốt truyện, hành động, xung đột, lời chỉ dẫn sân khấu, lời thoại,... 10
  11. Tài liệu tham khảo nội bộ - Kí: từ ngữ, hình ảnh, lời văn,... tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật như: miêu tả, trần thuật; sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết,... (Lí lẽ nêu/trình bày luận điểm - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 đoạn văn) b2/ Giá trị nội dung (các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật, chủ đề, tư tưởng, thông điệp) và giá trị nghệ thuật của tác phẩm/đoạn trích 2. - Truyện: cách xây dựng nhân vật, cách kể chuyện, ngôi kể, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,... - Kịch: cốt truyện, hành động, xung đột, lời chỉ dẫn sân khấu, lời thoại,... - Kí: từ ngữ, hình ảnh, lời văn,... tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật như: miêu tả, trần thuật; sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết,... (Lí lẽ nêu/trình bày luận điểm - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 đoạn văn) - Nguyên nhân của sự khác biệt (Có thể viết thành 01 đoạn văn hoặc viết chung với luận điểm b2). c- Luận điểm 3: Đánh giá phong cách sáng tác của tác phẩm/đoạn trích 1 và 2 (Lí lẽ đánh giá - bằng chứng – lí lẽ phân tích bằng chứng – đánh giá). (Viết thành 01 đoạn văn) 3/ Kết bài: (Viết thành 01 đoạn văn) - Khẳng định lại đặc điểm thể loại của hai tác phẩm truyện/kí hoặc kịch; những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm. - Nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của mỗi tác giả. HOẶC: (1)Mở bài: -Giới thiệu hai tác phẩm( thơ/ truyện ) - Nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá. (2)Thân bài: Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ: - LĐ1. Giới thiệu chung/Tóm tắt (nếu cần) - LĐ2. Điểm tương đồng về đặc điểm/ giá trị nội dung/chủ đề và nghệ thuật của hai tác phẩm thơ. + + + - LĐ3. Điểm khác biệt về đặc điểm/ giá trị nội dung/chủ đề và nghệ thuật của hai tác phẩm thơ. 11
  12. Tài liệu tham khảo nội bộ + + + - LĐ4. Đánh giá chung . (3)Kết bài: Khẳng định lại đặc điểm thể loại của tác phẩm; những giá trị chung và n t độc đáo ở mỗi tác phẩm; nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của m i tác giả. 4.HD Cụ thể: Yêu cầu đối với kiểu bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai Phân tích ngữ liệu tham khảo tác phẩm thơ ài: Giới thiệu hai tác phẩm – Giới thiệu tên, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác hai tác phẩm thơ thơ và nội dung, vấn đề cần so cần so sánh, đánh giá: Giang tuyết (Liễu Tông Nguyên) và Mộ (Hồ sánh, đánh giá. Chí Minh) – Giới thiệu được vấn đề cần so sánh, đánh giá: Phong vị cổ điển trong bài thơ Giang tuyết (Liễu Tông Nguyên) và tính hiện đại trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) hân ài: Phân tích, so sánh hai – Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ điểm tương tác phẩm để làm rõ điểm tương đồng, khác biệt của hai tác phẩm thơ: đồng, khác biệt về đặc điểm/ giá +Giới thiệu chung (nếu cần) trị nội dung và nghệ thuật của + Điểm tương đồng: đề tài thi liệu và th há thể thơ. hai tác phẩm thơ. + Điểm khác biệt: Bài Giang tuyết mang phong vị cổ điển với đầy đủ ý nghĩa của phong cách thơ cổ điển Trung Hoa; còn Mộ là bài thơ kết hợ gi a hong vị cổ điển và t nh hiện đại. Điểm khác biệt này được làm rõ trên hai phương diện là ch thể tr tình và cách dụng nh n tự. – Đánh giá phong cách sáng tác của m i tác phẩm. . Kết ài: Khẳng định lại đặc điểm – Khẳng định lại những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác thể loại của tác phẩm; những giá phẩm: Bài Giang tuyết tiêu biểu cho phong cách cổ điển, bài Mộ tiêu trị chung và nét độc đáo ở mỗi biểu cho phong cách hiện đại (kết hợp giữa cổ điển và lãng mạn). tác phẩm; nêu cảm nghĩ về – Nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của hai tác giả: Mỗi tác phong cách sáng tác của mỗi tác giả đều có phong cách sáng tác độc đáo, không chỉ mang dấu ấn cá giả. nhân của nhà thơ mà c n mang dấu ấn của phong cách sáng tác thời đại. LƯU Ý CHUNG KHI PT: 1/Phân tích và đánh giá tình cảm, cảm xúc chủ đạo (nội dung/chủ đề). Cần quan tâm làm 12
  13. Tài liệu tham khảo nội bộ rõ: +Đề tài +Chủ đề +Cảm hứng chủ đạo +Tư tưởng tác phẩm 2/Phân tích những n t đặc sắc về nghệ thuật chú ý làm rõ: -Yêu cầu cần đạt (Văn bản THƠ): +Thể loại(thể thơ); +Ngôn ngữ; + Sự xuất hiện của chủ thể trữ tình + tác dụng/ý nghĩa + Cấu tứ, từ ngữ, hình ảnh + tác dụng/ý nghĩa + Cách gieo vần, ngắt nhịp + tác dụng/ý nghĩa +Các biện pháp tu từ, + tác dụng/ý nghĩa, . -Yêu cầu cần đạt (Văn bản TRUYỆN, KÍ .) +Không gian, thời gian +Câu chuyện ( Câu chuyện và cốt truyện) +Nhân vật; ngôn ngữ, hành động, diễn biến tâm lí +Ngôi kể, điểm nhìn +Sự kết nối giữa người kể chuyện, lời nhân vật, +Chủ đề tư tưởng của truyện +Phong cách Hoặc 4 vấn đề trọng tâm sau: - Câu chuyện và cốt truyện - Nhân vật - Ngôi kể, điểm nhìn - Ngôn ngữ nghệ thuật 2/ VIẾT VĂN NLXH VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TUỔI TRẺ 1. Kiểu bài: Kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội là kiểu bài dùng lí lẽ, bằng chứng để bàn luận và làm sáng tỏ về một vấn đề xã hội (một ý kiến, một tư tưởng đạo lí hay một hiện tượng xã hội HAY VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TUỔI TRẺ ), giúp người đọc nhận thức đúng về vấn đề và có thái độ, giải pháp phù hợp đối với vấn đề đó. 2. Yêu cầu đối với kiểu bài. - Có luận điểm rõ ràng, chặt chẽ, thể hiện quan điểm của người viết về vấn đề. 13
  14. Tài liệu tham khảo nội bộ - Đưa ra hệ thống lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ để làm sáng tỏ luận điểm. - Nêu và phân tích, trao đổi về các ý kiến trái chiều. 3.Bố cục: 3 phần I. Mở bài: -Giới thiệu vấn đề (xã hội) cần bàn luận; - Thể hiện rõ quan điểm của người viết về vấn đề. II.Thân bài: 1/ Giải thích được vấn đề cần bàn luận (từ ngữ, hình ảnh, câu); 2/ Bàn luận/suy nghĩ về vấn đề (PT+CM): Trình bày hệ thống luận điểm, nêu được lí lẽ thuyết phục để làm rõ luận điểm; bằng chứng thuyết phục để làm sáng tỏ lí lẽ quan điểm của người viết +LĐ1. Quan điểm 1 (LL + BC); +LĐ2. Quan điểm 1 (LL + BC); . 3/ Phản biện các ý kiến trái chiều/ Phê phán biểu hiện tiêu cực 4/ Hướng phát huy (vấn đề tích cực)/Giải pháp khắc phục (vấn đề tiêu cực) . III.Kết bài: - Khẳng định lại luận điểm/quan điểm của viết về vấn đề; - Đưa ra những đề xuất, giải pháp phù hợp/phương hướng hành động/ Bài học 3/ VIẾT THƯ TRAO ĐỔI VỀ VẤN ĐỀ ĐÁNG QUAN TÂM/TRAO ĐỔI CÔNG VIỆC 1/ Kiểu bài: Thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm là kiểu văn bản thư tín, trong đó người viết thư trao đổi với người nhận thư một vấn đề trong cuộc sống đồng thời sử dụng lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc. 2/ Yêu cầu: *VIẾT THƯ TRAO ĐỔI VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐÁNG QUAN TÂM VIẾT THƯ TRAO ĐỔI VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐÁNG QUAN TÂM Yêu cầu Thư tay Thư điện tử - Nêu được vấn đề cần quan tâm. Nội dung - Trình bày được ý kiến về vấn đề. I. Mở đầu: Nêu địa điểm, thời I. Mở đầu: gian viết thư, danh tính người - Nêu địa điểm, thời gian viết thư, danh tính nhận, lời chào mở đầu. người nhận, lời chào mở đầu. Hình thức - Ghi địa chỉ email của người nhận, tiêu đề email, chức năng Cc, Bcc. II. Nội dung chính: Lần lượt trình bày vấn đề, ý kiến trao đổi về vấn đề hai bên cùng quan tâm. 14
  15. Tài liệu tham khảo nội bộ 1. Trình bày các ý kiến trao đổi về vấn đề (Viết thành 01-03 đoạn văn). 2. Đề xuất cách thức giải quyết vấn đề (Viết thành 01 đoạn văn). 3. Đưa ra các bằng chứng (02 bằng chứng về nhân vật, sự việc, số liệu, ) chính xác, đáng tin cậy để làm rõ các ý kiến trao đổi. III. Kết thúc: Ghi lời chào tạm III. Kết thúc: Ghi lời chào tạm biệt, lời chúc, biệt, lời chúc, kí tên, ghi họ tên danh tính người viết thư (có thể kí tên bằng chữ người viết. kí điện tử). - Bố cục cân đối, phần mở đầu và kết thúc tương xứng về dung lượng. - Sử dụng cách xưng hô phù hợp. Lưu ý - Đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, đặt câu. - Diễn đạt mạch lạc, liên kết. *VIẾT THƯ TRAO ĐỔI CÔNG VIỆC VIẾT THƯ TRAO ĐỔI CÔNG VIỆC Yêu cầu Thư tay Thư điện tử - Nêu được vấn đề cần quan tâm. Nội dung - Trình bày được ý kiến về vấn đề. I. Mở đầu: Nêu địa điểm, thời gian I. Mở đầu: viết thư, danh tính người nhận, lời - Nêu địa điểm, thời gian viết thư, danh chào mở đầu. tính người nhận, lời chào mở đầu. - Ghi địa chỉ email của người nhận, tiêu đề email, chức năng Cc, Bcc. II. Nội dung chính: 1. Làm rõ mục đích trao đổi công việc (Viết thành 01- 03 đoạn văn). Hình thức 2. Ý nghĩa/kết quả mong đợi (Viết thành 01 đoạn văn) 3. Đề xuất về (các) phương án giải quyết, hợp tác giữa các bên (nếu có),... (Viết thành 01 đoạn văn). 3. Đưa ra các bằng chứng (01 - 02 bằng chứng về công việc đã hợp tác – nếu có ) chính xác, đáng tin cậy để làm rõ công việc cần trao đổi. III. Kết thúc: Ghi lời chào tạm III. Kết thúc: Ghi lời chào tạm biệt, lời biệt, lời chúc, kí tên, ghi họ tên chúc, danh tính người viết thư (có thể kí tên người viết. bằng chữ kí điện tử). - Bố cục cân đối, phần mở đầu và kết thúc tương xứng về dung lượng. - S dụng cách xưng hô hù hợp. Lưu ý - Đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, đặt câu. - Diễn đạt mạch lạc, liên kết. 15