Giáo án Ngữ văn 12 - Tuần 7, bài: Việt Bắc - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Lê Thanh Mừng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 12 - Tuần 7, bài: Việt Bắc - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Lê Thanh Mừng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_12_tuan_7_bai_viet_bac_nam_hoc_2021_2022_tru.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 12 - Tuần 7, bài: Việt Bắc - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Lê Thanh Mừng
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 12 (2021- 2022) Tuần: 7 Đọc văn Tiết: 19 - 20 - TỐ HỮU Ngày: 10 – 10 (TIẾP THEO) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết: Nêu thơng tin về tác giả, hồn cảnh sáng tác, Kết cấu và sắc thái tâm trạng của bài thơ; sáng tác - Thơng hiểu: Lý giải được mối quan hệ/ảnh hưởng của hồn cảnh lịch sử với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ; - Vận dụng thấp: Phân tích được nội dung nghệ thuật của bài thơ - Vận dụng cao: So sánh nét tương đồng và dị biệt giữa các đoạn thơ cùng chủ đề trong thơ kháng chiến chống Pháp. 2. Năng lực: - Năng lực thu thập thơng tin và giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bảnliên quan đến văn bản. - Năng lực đọc – hiểu thơ hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 12, thiết kế bài học. - Máy tính, máy chiếu, loa... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định: KTSS 2/KTBC: 3/Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRỊ NỘI DUNG CẦN ĐẠT - B1: GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác phẩm Việt bắc HS quan sát tranh và bằng cách cho HS: nghe đoạn bài hát 1.Xem hình ảnh về Việt Bắc (cây đa Tân Trào, mái đình Hồng Thái, chiến dịch Điện Biên Phủ ) 2. Nghe một đoạn bài hát đối giao duyên trong dân ca tình yêu Yêu cầu HS đốn hình biết nội dung, nghe nhạc biết hình thức đối đáp trong dân ca tình yêu. - B2: HS thực hiện nhiệm vụ: - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: - B4: GV nhận xét từ đĩ giới thiệu Vào bài: Nếu ở lớp 11 các em đã được học bài thơ Từ ấy thì hơm nay các em sẽ được tìm hiểu một bài thơ thứ hai của Tố Hữu trong chương trình, bài thơ được xem là đỉnh cao trong thơ ca chống Pháp 1954. Đĩ là bài Việt Bắc. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Đọc hiểu II. ĐỌC HIỂU : 1. Khung cảnh chia tay và tâm trạng con người (8 câu đầu) 2. Những kỉ niệm về Việt Bắc hiện lên Đáp lại lời người ở lại, người - Trả lời trong hồi niệm (cịn lại) cán bộ Việt Minh cĩ lời lẽ như a) Lời Việt Bắc (12 câu hỏi) thế nào? b) Tiếng lịng của người cán bộ Việt Em hãy phân tích nét nghệ - Sắt son nghĩa tình Minh : thuật nổi bật trong đoạn thơ ❖ Khẳng định nghĩa tình thủy chung “Ta với mình . bấy nhiêu”. Từ son sắt với VB:
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 12 (2021- 2022) đĩ cho biết người ra đi khẳng “Ta với mình ... bấy nhiêu” định điều gì? - Đại từ “mình”-“ta” trong kết cấu trùng điệp thể hiện sự gắn bĩ khắng khít - tuy 2 mà 1 - Cách nĩi bình dị, mộc mạc “Lịng ta sau trước mặn mà đinh ninh” và hình ảnh so sánh quen thuộc trong ca dao“Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu” khẳng - Thảo luận nhĩm (tổ) định tấm lịng sắt son, nghĩa tình của người Hình ảnh Việt Bắc trong nỗi - Thảo luận-nhĩm 1 trình ra đi với VB nhớ của người ra đi được miêu bày-các nhĩm khác nhận Tiếng vọng thiết tha, sâu sắc. tả như thế nào qua đoạn thơ xét, bổ sung - Nhớ cảnh thiên nhiên Việt Bắc: Vẻ “Nhớ gì suối xa”? Tác giả sử đẹp đa dạng dụng nghệ thuật gì để miêu tả? “Nhớ gì suối Lê vơi đầy” Qua đĩ, người về đã đáp lại + Điệp từ “Nhớ” gắn với hàng loạt hình ảnh nghĩa tình của VB ra sao? núi rừng Việt Bắc: trăng lên, nắng chiều, - Hồn chỉnh. lưng nương, bản làng, bếp lửa, rừng nứa, - Giảng: hay nhất vẫn là cách bờ tre, ngịi Thia, sơng Đáy, suối Lê Cảnh so sánh đầy gợi cảm nhớ Việt Việt Bắc trở thành nét khảm trong tâm hồn Bắc như nhớ người yêucách người ra đi. so sánh gần gũi, hợp lẽ, dễ cảm + Nghệ thuật so sánh độc đáo, gợi cảm nhận. “Nhớ gì như nhớ người yêu” Nhớ da diết, rạo rực, cháy bỏng. - Nhớ con người Việt Bắc: ngho khổ nhưng cần cù, thủy chung và sâu nặng ân tình : “Ta đi chăn sui đắp cùng.” Con người Việt Bắc đầy nghĩa tình đối với cán bộ Việt Minh, tuy nghèo khổ nhưng đã đùm bọc, cưu mang cán bộ với nghĩa cử thật cao đẹp“thương nhau”, “chia củ sắn”, “bát cơm sẻ nửa”, “chăn sui đắp cùng” Sự trân trọng, tri ân sâu sắc của tác giả. “Nhớ người mẹ nắng cháy lưng Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngơ. Hình ảnh người mẹ sử dụng rất xúc động, hiện lên trong nỗi nhớ nhà thơ với dáng vẻ cần cù, chịu thương chịu khĩ trong lao động và giàu tình yêu thương. - Nhớ Việt Bắc trong kháng chiến: cuộc sống thanh bình, êm ả : “Nhớ sao suối xa ” Âm thanh: lớp học I tờ, tiếng hát, tiềng mỏ rừng chiều, tiếng chày đêmNhững gì quen thuộc trong những ngày tháng kháng chiến. Tình quân dân trở thành nỗi nhớ day dứt trong lịng người đi. Thơ lục bát êm đềm như khúc hát ru kỉ niệm, điệp từ “nhớ”khẳng định tình yêu - Chuyển ý: - Chú ý VB sâu nặng, lịng biết ơn chân thành Hai câu đầu của đoạn cĩ ý - Trả lời - Nhớ cảnh thiên nhiên và con người khơi nguồn cảm xúc. Vậy cặp Việt Bắc hịa quyện thắm thiết trong hình ảnh sĩng đơi “hoa-người” bức tranh tứ bình “Ta về .....thủy chung.” được dùng để biểu trưng điều + 2 câu thơ đầu: “Ta về, cùng người” gì? Điệp từ “ta về”, “nhớ” tình cảm thương - Cảnh và người Việt Bắc hiện nhớ, tha thiết giữa người đi, kẻ ở lên trong cảm xúc của nhà thơ Cặp hình ảnh sĩng đơi “hoa-người” là thật đẹp. cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ, sự hịa quyện thắm thiết giữa cảnh và
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 12 (2021- 2022) ngườiTrong nỗi nhớ của người đi ấn tượng sâu đậm nhất là cảnh vật và con người VB + 4 cặp lục bát cịn lại là hình ảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc hiện lên qua dịng hồi ức của người cán bộ Việt Minh, câu lục nhớ cảnh, câu bát nhớ người. Tố Hữu khéo léo gĩi trọn 4 mùa xuân, hạ, thu, đơng trong bức tranh tứ bình với những Vẻ đẹp của cảnh và con - Mùa đơng cảnh bát ngát màu sắc đẹp nhất, hài hịa nhất, nhớ cảnh người Việt Bắc được hoạ nên màu xanh như được sưởi ấm để nhớ người như thế nào ở 4 mùa? Phân tích bởi màu sắc của hoa chuối; Mùa đơng:“Rừng xanh thắt lưng” bức tranh VB mùa đơng? con người lao động mang vẻ Cảnh mùa đơng hùng vĩ được hoạ đẹp rực sáng. bằng 2 gam màu tương phản, màu xanh bạt ngàn của rừng với màu đỏ tươi của hoa chuối làm cảnh núi rừng VB như được sưởi ấm và xua tan đi cái lạnh lẽo của mùa động vùng cao Con người lao động cần cù, khỏe khoắn ở vị trí, tư thế đẹp “đèo cao nắng ánh” với - Chuyển ý: Cảnh sắc Việt Bắc dụng cụ “dao gài thắt lưng” nổi bật, rực thật đặc trưng. Mùa xuân đến sáng, mang tầm vĩc sử thi huyền thoại như nĩ thật tinh khiết, đẹp như 1 người anh hùng Đăm Săn, Xinh Nhả gươm bài thơ giắt thắt lưng đi san đồi, bạt núi, ngã cây, diệt trừ muơng thú cho buơn làng. Con người trở thành trung tâm bức tranh mùa đơng Bức tranh mùa đơng với cảnh thiên Cảnh Việt Bắc mùa xuân được - Cảnh tràn sắc trắng hoa nhiên hùng vĩ, con người lao động cần cù, miêu tả như thế nào? mơ; người đan nĩn khéo khỏe khoắn, kiêu hãnh léo, nghệ sĩ. Mùa xuân:“Ngày xuân sợi giang” Cảnh mùa xuân trong sáng, tinh khiết và đầy sức sống, bạt ngàn màu trắng của hoa mơ đồng khoe sắc trắng để đĩn xuân về. Động từ “nở” khiến màu sắc như đang vận động và sức sống mùa xuân như lan tỏa khắp núi rừng VB. Con người lao động tài hoa nghệ sĩ “người đan nĩn chuốt từng sợi giang” nét đẹp khéo léo, dịu dàng, cần mẫn, chịu thương chịu khĩ, mê say lao động, tình người lao động như gửi cả vào chiếc nĩn. - Chuyển ý-giới thiệu mùa hè Bức tranh mùa xuân với cảnh thiên Hãy chỉ ra ấy là sắc màu và - Âm thanh của tiếng ve, sắc nhiên trong sáng, tinh khiết, đầy sức sống âm thanh gì? Em cĩ cảm nhận vàng của rừng phách; can và con người lao động tài hoa nghệ sĩ như thế nào về hình ảnh thơ người lao động mang vẻ đẹp Mùa hè:“Ve kêu một mình” được miêu tả? cuộc đời. Cảnh mùa hè thơ mộng, độc đáo với âm thanh của tiếng ve râm ran gọi hè và sắc vàng rừng phách. Động từ “đổ” diễn tả sự vàng lên đồng loạt của hoa phách đầu hè, - Chuyển ý: Việt Bắc cũng được màu vàng tràn ngập khơng gian, phủ kín miêu tả độc đáo trong thời khắc núi rừng VB vào thu Con người lao động bình dị mà đẹp lạ lùng với hình ảnh “cơ em gái hái măng 1 mình” khơng gợi cảm giác cơ đơn hiu quạnh mà gợi lên sự gần gũi, thân thương, niềm vui cuộc sống Bức tranh mùa hè với cảnh thiên nhiên Cảnh vật và con người trong - Cảnh hiện lên thật thơ thơ mộng, độc đáo và con người lao động
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 12 (2021- 2022) bức tranh thu Việt Bắc được tác mộng-khơng cĩ từ ngữ chỉ bình dị mà đẹp lạ lùng giả khắc hoạ như thế nào? màu sắc của đêm thu nhưng Mùa thu:“Rừng thu thủy chung” - Giảng: Cĩ thể thấy âm thanh chỉ với ánh trăng rọi cũng đủ Cảnh mùa thu thanh bình, yên ả, hiền tiếng hát ngân nga vang lên tạo nên màu sắc, ánh sáng hịa dưới ánh sáng trữ tình của ánh trăng trong đêm trăng thu ở khu rừng thi vị; con người rất đổi yêu « rọi » qua tán lá rừng xanh, trăng thanh Việt Bắc đã trở thành âm điệu đời, tình nghĩa. mát dịu, nên thơ. chính làm nên hơi thở nhịp đập Con người lao động lạc quan yêu đời, sức sống của bức tranh cất lên tiếng hát ân tình thuỷ chung 15 năm Bốn cặp câu lục bát trên để - 4 bức tranh - Bộ tranh tứ gắn bĩ với cách mạng lại trong em cảm nhận như thế bình Việt Bắc: đẹp, cân đối, Bức tranh mùa thu với cảnh thiên nhiên nào về bộ tranh tứ bình? mỗi mùa tốt lên vẻ đẹp đặc thanh bình, yên ả, hiền hịa và con người trưng, và trên hết con người lao động lạc quan, yêu đời vẫn là trung tâm của vũ trụ, thiên nhiên, nỗi nhớ. Thể thơ lục bát, điệp từ cùng những nét chấm phá đơn sơ giản dị về cảnh và người VB, Tố Hữu đã vẽ lên bức tranh tứ bình Việt Bắc đẹp, hài hồ, cân xứng giữa thiên nhiên và con người: thiên nhiên tươi đẹp, con người bình dị, chịu thương chịu khĩ, - Chuyển ý : Chú ý đầy nghĩa tình. Đĩ là tài và tình của tác giả. ❖ Nhớ Việt Bắc đánh giặc, kháng Theo em, nghệ thuật nổi bật - Nghệ thuật nhân hố-sự chiến anh hùng: gì được sử dụng trong đoạn thơ đồng tâm hiệp lực-cả nước “Nhớ khi ... một lịng.” “Nhớ khi...một lịng”? Cho thấy đứng lên. - Nhân hố “rừng đánh Tây”, “rừng che bộ hình ảnh gì của dân tộc ta trong đội”, “rừng vây quân thù”Khơng chỉ quân kháng chiến chống Pháp? dân mà cả rừng núi, đất trời cũng đánh giặc. - Hình ảnh “rừng” như được rải khắp, gợi thế trùng điệp, vững chãi của trường thành lũy thép. - Chuyển ý: Sức mạnh đồng tâm hiệp lực của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp - Kỉ niệm về những cuộc hành quân ra trận thật hào hùng của bộ đội và nhân Nghệ thuật gì được sử dụng ở - Giọng thơ mạnh mẽ, dân : đây? Hiệu quả? phĩng đại “Những đường mũ nan.” Đĩ là hình ảnh của 1 quân đội + Giọng thơ mạnh mẽ, dồn dập, hào hùng, lớn mạnh trong kháng chiến hình ảnh thơ mang tầm vĩc sử thi hồnh chống Pháp. tráng. + Từ láy “đêm đêm”, “rầm rập”, "điệp điệp”, “trùng trùng”+kết cấu trùng điệp, h/ảnh so sánh, phĩng đại “Đêm đêm rầm rập như là đất rung” diễn tả tiếng bước chân ra trận mạnh mẽ, hùng hậu, số lượng đơng đảo như những đợt sĩng dâng trào tưởng chừng kéo dài đến vơ tậnsức mạnh to lớn và ý chí quyết tâm giết giặc + Hình ảnh vừa hiện thực vừa ẩn dụ "ánh sao đầu súng"ánh sao trong đêm tối sáng ngời đầu súng, ánh sao của lí tưởng dẫn đường cho người chiến sĩ đánh đuổi kẻ thù xâm lượcniềm tin chiến thắng. “Dân cơng mai lên” + Giọng thơ mạnh mẽ, dồn dập sáng ngời chất sử thi cho thấy“dân cơng đỏ đuốc từng đồn” kiên cường vượt núi trèo đèo tiếp lương tải đạn cho bộ đội chiến đấu và chiến thắng. Họ giản dị nghèo khĩ mà anh
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 12 (2021- 2022) hùng kì vĩ, đơn sơ chất phác mà huyền thoại lớn lao. + Nghệ thuật phĩng đại, cường điệu "bước chân nát đá" nhằm ca ngợi những bước chân dẻo dai, rắn rỏi, số lượng đơng đảo và sức mạnh to lớn của lực lượng dân cơng 4 câu thơ vừa ngợi ca, vừa tự hào về chủ nghĩa yêu nước, sức mạnh đồn kết của nhân dân ta trong khng chiến. 8 câu thơ vừa đậm chất sử thi vừa giàu tính lãng mạn đã khắc họa sâu sắc cuộc kháng chiến tịan dân, tồn diện, trường kì, đầy gian khổ hi sinh nhưng nhất định thắng Trong lời thơ nhắc lại những - Nghệ thuật liệt kê niềm lợi của dân tộc. chiến thắng, tác giả sử dụng sung sướng tự hào khơng - Lập nên những kì tích, những chiến nghệ thuật gì? Qua đĩ, em cảm dứt. cơng:“Tin vui núi Hồng” nhận như thế nào về nỗi niềm nhịp điệu thơ dồn dập, phấn khởi + liệt của tác giả? kê những địa danh: Hịa Bình, Ty Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp, An Khê, đèo De, núi Đoạn thơ khép lại bằng tư - Việt Bắc là quê hương Hồnggợi nhắc lại những chiến thắng bằng tưởng gì? cách mạng niềm tự hào, vui sướng, cho thấy tốc độ thần kì của chiến thắng, niềm vui như lan tỏa đi và từ khắp nơi bay về Việt Bắc. ❖ Nhớ Việt Bắc - quê hương cách mạng “Ai về ai ..Tân Trào” - Việt Bắc là đầu não của cuộc kháng chiến, là nơi Trung ương và Chính phủ bàn bạc các chủ trương, chỉ đạo sự nghiệp CM. - Việt Bắc là niềm tin, là hi vọng của cả dân tộc, của những con người Việt Nam yêu nước vì VB cĩ Bác Hồ, cĩ Chính phủ sống và làm việc. Những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thắm thiết nghĩa tìnhViệt Bắc là nơi qui tụ tư tưởng, tình cảm, niềm tin của tồn DT. - Hướng dẫn sơ kết Sơ kết: Điệp từ “nhớ” xuyên suốt đoạn thơTình yêu Việt Bắc sâu nặng, lịng biết ơn chân thành. Hướng dẫn Tổng kết III. TỔNG KẾT: Nhận xét nghệ thuật đậm đà - Nêu nhận xét 1. Nghệ thuật: Bài thơ đậm đà tính dân tính dân tộc của đoạn trích Việt tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu: Bắc ? - Thể thơ lục bát - Bổ sung, hồn chỉnh - Lối đối đáp trong ca dao Rút ra ý nghĩa đoạn trích? - Bản anh hùng ca về cuộc - Cách xưng hơ mình – ta - Hồn chỉnh. kháng chiến. Bản tình ca về - Ngơn từ mộc mạc, giàu sức gợi. - nghĩa tình cách mạng và 2. Ý nghĩa văn bản: kháng chiến. - Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến - Bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - B1: GV giao nhiệm vụ: d. Nằm ở phần cuối của tập thơ Câu hỏi 1: Thơng tin nào sau đây đây là đúng về bài thơ "Việt Bắc"? "Việt Bắc". a. Là bài thơ mở đầu của tập thơ "Việt Bắc". b. Là bài thơ nằm ở phần mở đầu của tập thơ "Việt Bắc". c. Nằm ở phần giữa của tập thơ "Việt Bắc". d. Nằm ở phần cuối của tập thơ "Việt Bắc".
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 12 (2021- 2022) Câu hỏi 2: Bài thơ "Việt Bắc" cĩ đặc điểm gì? . a. Là bài thơ dài nhất trong tập thơ "Việt Bắc" b. Là bài thơ lục bát duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc" a. Là bài thơ dài nhất trong tập c. Là bài thơ duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc" viết về hình ảnh Bác Hồ thơ "Việt Bắc" d. Là bài thơ thể hiện rõ nhất cái tơi nhân danh cộng đồng, dân tộc, cách mạng trong thơ Tố Hữu. Câu hỏi 3: Bài "Việt Bắc" mang đặc điểm nào sau đây? a. Trữ tình-đạo đức b. Sử thi-trữ tình b. Sử thi-trữ tình c. Sử thi-đạo đức d. Cả A, B và C Câu hỏi 4: Nội dung chính của bài thơ "Việt Bắc" là gi? a. Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc. b. Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân b. Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với tình, thuỷ chung của các chiến nhân dân Việt Bắc. sĩ ta đối với nhân dân Việt c. Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến. d. Khúc hát ngợi ca con người và cảnh sắc núi rừng Việt Bắc. - B2: HS thực hiện nhiệm vụ: - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: - B4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - B1: GV giao nhiệm vụ: 1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng nhớ thương, lưu “Mình về mình cĩ nhớ ta luyến, bồi hồi xúc động của mình và ta. Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian kể từ khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940 đến Cầm tay nhau biết nĩi gì hơm nay...” chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. Gợi nhớ Mười lăm năm Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các ấy vì đ ĩ là khoảng thời gian Việt Bắc là căn cứ cách mạng, yêu cầu sau: thời gian gắn bĩ lâu dài, cĩ tình cảm tha thiết, sâu nặng giữa 1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng gì nhân dân Việt bắc với cán bộ kháng chiến. của mình và ta? Mười lăm năm ấy là khoảng 2. Ý nghĩa tu từ của từ láy thiết tha gợi tâm trạng thời gian nào ? Tại sao gợi nhớ Mười lăm thương nhớ của ngườ ở lại. Các từ láy tha thiết , bâng khuâng năm ấy ?, , bồn chồn gợi tâm trạng tả tâm trạng của người cán bộ: nhớ, 2. Nêu ý nghĩa tu từ của các từ láy buồn vì phải chia tay với Việt Bắc, nơi đã gắn bĩ suốt “ mười trong đoạn thơ? lăm năm” với bao “đắng cay ngọt bùi”. Những người cán bộ 3. Hình ảnh áo chàm sử dụng biện cũng hồi hộp, khơng yên trong lịng vì sắp được trở về quê pháp tu từ gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của hương sau thời gian dài xa cách. biện pháp đĩ ? 3. Hình ảnh áo chàm sử dụng biện pháp tu từ hốn dụ 4. Cách ngắt nhịp của câu thơ Cầm để chỉ người Việt Bắc. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tay nhau biết nĩi gì hơm nay cĩ gì lạ? Nêu hốn dụ: gợi tâm trạng lưu luyến trong giây phút chia tay giữa hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp đĩ. nhân dân Việt Bắc với cán bộ kháng chiến. 4. Cách ngắt nhịp của câu thơ Cầm tay nhau biết nĩi gì - B2: HS thực hiện nhiệm vụ hơm nay lạ ở chỗ từ nghịp bình thường 2/2/2/2, Tố Hữu - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyển sang nhịp 3/3/2. Hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt - B4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức nhịp: gợi tâm trạng bịn rịn, xúc động đến nghẹn ngào khơng nĩi nên lời trong giây phút chia tay của người cán bộ kháng chiến. Tuần: 7 Tiếng Việt Tiết: 21 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC Ngày: 10 – 10
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 12 (2021- 2022) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết: Biết đọc - hiểu và viết một văn bản khoa học phù hợp với đặc điểm PCNN khoa học. - Thơng hiểu: Hiểu đặc điểm của phong cách ngơn ngữ khoa học; biết so sánh, phân biệt phong cách ngơn ngữ khoa học và các phong cách ngơn ngữ khác. - Vận dụng thấp: Nêu được các đặc điểm, lấy được ví dụ minh hoạ. - Vận dụng cao: Tạo lập được văn bản thuộc lĩnh vực khoa học 2. Năng lực: - Năng lực thu thập thơng tin liên quan đến văn bản - Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập - Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản - Năng lực đọc - hiểu các văn bản thuộc phong cách ngơn ngữ khoa học; - Năng lực sử dụng ngơn ngữ, trình bày các văn bản thuộc phong cách ngơn ngữ khoa học 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 12, thiết kế bài học. - Máy tính, máy chiếu, loa... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định: KTSS 2/KTBC: 3/Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRỊ NỘI DUNG CẦN ĐẠT - B1: GV giao nhiệm vụ: Giải thích và sắp xếp các từ sau thuộc mơn a. Badơ: hợp chất mà phân tử học nào trong chương trình phổ thơng? gồm cĩ một nguyên tử kim loại liên a. Badơ: kết với một hay nhiều nhĩm hi-đrơ- b. Ẩn dụ: xít. (Dùng trong văn bản khoa học c. Phân số thập phân: hố học). d. Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. b. Ân dụ: gọi tên sự vật, hiên - B2: HS thực hiện nhiệm vụ: tượng này bằng tên sự vật, hiên - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: tượng khác cĩ nét tương đồng với - B4: GV nhận xét từ đĩ giới thiệu Vào bài: Trong cuộc sống thường nĩ. (Dùng trong văn bản khoa học ngày, ta được tiếp xúc và sử dụng nhiều phong cách ngơn ngữ khác Ngữ văn). nhau. Trong số đĩ cĩ phong cách ngơn ngữ khoa học. Vậy phong cách c. Phân số thập phân: phân số ngơn ngữ khoa học là loại ngơn ngữ như thế nào? Nĩ cĩ những đặc mà mẫu là luỹ thừa của 10. (Dùng trưng gì? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài học hơm nay. trong văn bản khoa học tốn học). HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hướng dẫn tìm hiểu Văn bản khoa học và ngơn A. TÌM HIỂU CHUNG: ngữ khoa học I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGƠN NGỮ - Gọi học sinh đọc 3 văn bản KHOA HỌC trang 71, 72 SGK 1. Tìm hiểu ngữ liệu: Cho biết các văn bản trên - Đọc các văn bản được sử dụng trong phạm vi nào? a) phạm vi nghiên cứu khoa học chuyên sâu b) phạm vi giáo khoa - Giới thiệu tên gọi của từng c) phạm vi đời sống 2. Văn bản khoa học và ngơn ngữ khoa văn bản học ❖ Văn bản khoa học và a) Văn bản khoa học: 3 loại ngơn ngữ khoa học - Các văn bản khoa học chuyên sâu: chuyên Cĩ mấy loại văn bản khoa - 3 loại (SGK)
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 12 (2021- 2022) học? khảo, luận án, luận văn, tiểu luận, báo cáo khoa học. Ví dụ: Văn bản a - SGK - Các văn bản khoa học giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy - Xác định hệ thống ngơn Ví dụ: Văn bản b - SGK Hãy xác định hệ thống ngữ khoa học - Các văn bản khoa học phổ cập: các bài báo, ngơn ngữ khoa học mà các sách phổ biến khoa học kĩ thuật văn bản trên sử dụng? - Trả lời (khái niệm) Ví dụ: Văn bản c - SGK Ngơn ngữ khoa học là gì? b) Ngơn ngữ khoa học: Cĩ mấy dạng? - Là ngơn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc - Nhận xét, kết luận lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn - Đặc trưng của PCNN bản khoa học: khoa học Tự nhiên, khoa học Xã khoa học hội và Nhân văn, khoa học Cơng nghệ - Gọi HS đọc 1 văn bản khoa - Thảo luận-đại diện nhĩm - Tồn tại dưới 2 dạng: viết và nĩi học tự nhiên (bảng phụ) 2, 3 trình bày- nhĩm 1,4 - Tổ chức thảo luận nhĩm nhận xét kết II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGƠN (tổ) NGỮ KHOA HỌC Tìm và nhận xét các yếu tố 1. Tính khái quát, trừu tượng: thể hiện ở: ngơn ngữ khoa học được sử - Các phương tiện ngơn ngữ: thuật ngữ dụng? - Kết cấu văn bản: phần, chương, mục, đoạn Nhận xét về đặc điểm câu 2. Tính lí trí, lơgíc: văn và kết cấu văn bản ? - Từ ngữ chỉ dùng với một nghĩa - Trả lời nêu các đặc trưng - Câu văn là một đơn vị thơng tin, đơn vị phán - Từ những đặc điểm sử cơ bản lí giải đốn lơgíc dụng mà văn bản khoa học - Các câu, các đoạn trong văn bản phải được cĩ đặc trưng về PCNN khoa liên kết chặt chẽ và mạch lạc học Ví dụ: SGK Theo em đĩ là gì? Vì sao lại 3. Tính khách quan, phi cá thể: nĩi như vậy? - Hạn chế biểu đạt cá nhân - Kết luận - Câu văn cĩ màu sắc trung hồ, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc Tổ chức Luyện tập - Gọi HS đọc bài 1/76 B. LUYỆN TẬP: - Yêu cầu thảo luận nhĩm Bài tập 1 trang 76 SGK (bàn) a) Văn bản trình bày khoa học lịch sử văn học - Thảo luận-đại diện nhĩm Bài khái quát VHVN 1945- b) Ngành khoa học Xã hội và nhân văn, loại văn 1,4 trình bày kết quả- nhĩm hết thế kỉ XX là 1 văn bản bản khoa học giáo khoa. 2,3 nhận xét khoa học. Hãy cho biết: c) Cĩ đề mục từ lớn đến nhỏ, cĩ các thuật ngữ a)Văn bản đĩ trình bày khoa học những nội dung khoa học gì? b) Văn bản đĩ thuộc ngành khoa học nào? c) Ngơn ngữ khoa học ở dạng viết của văn bản đĩ cĩ đặc điểm gì dễ nhận thấy? (chú ý hệ thống đề mục từ lớn đến nhỏ, các thuật ngữ khoa học) Bài tập 3 trang 76 SGK - Đọc BT 3 - Nhận xét, kết luận - Thuật ngữ khoa học: khảo cổ, người vượn, - Nêu các thuật ngữ và - Gọi HS đọc bài tập 3/76 hạch đá, mảnh tước, di chỉ, cơmg cụ đá phân tích tính lí trí, logic Hãy tìm các thuật ngữ - Tính lí trí, lơgíc: đoạn văn khoa học và phân tích tính lý + Luận điểm: câu 1 trí, lơgic của PCNN khoa học + Luận cứ: các câu cịn lại thể hiện ở đoạn văn? Diễn dịch - Nhận xét, kết luận HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 12 (2021- 2022) Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - B1: GV giao nhiệm vụ: Nêu 1/Sự thiếu mạch lạc trong câu văn: những lỗi của cách diễn đạt + Câu què cụt, thiếu chủ ngữ hoặc lặp, thừa chủ ngữ khơng đúng phong cách khoa + Khơng biết chấm câu, câu văn dài lê thê, “ý nọ xọ ý kia” hoặc rối ý học trong các bài văn nghị luận: + Câu văn “đầu Ngơ mình Sở”, khơng phát triển theo một chủ đề nhất định, đầu cuối khơng tương ứng. - B2: HS thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu của câu trong VBKH: mỗi câu tương ứng với một phán đốn logic, diên đạt một ý; mỗi từ chỉ biểu hiện một nghĩa - B3: HS báo cáo kết quả thực 2/Sự thiếu mạch lạc trong đoạn văn, bài văn: hiện nhiệm vụ: + Ý của câu trước khơng ăn nhập với ý câu sau. Ý câu sau khơng phát - B4: GV nhận xét, chốt kiến triển được ý câu trước. thức + Ý của đoạn trước khơng liên kết với ý của đoạn sau + Bài văn: Phần mở đầu khơng định hướng cho phần lập luận. Phần lập luận khơng theo một trật tự logic nào. Luận điểm khơng rõ ràng, khơng được chứng minh; luận cứ khơng cĩ cơ sở, phần lớn chỉ là bắt chước hoặc minh hoạ lẫn lộn. Phần kết luận khơng tĩm tắt được những luận điểm đã trình bày. Do thĩi quen nghĩ gì viết nấy, nghĩ đến đâu viết đến đĩ, khơng cĩ một dàn ý chung cho cả văn bản, khơng cĩ một nội dung tổng thể trước khi viết văn bản Trái với phong cách của ngơn ngữ khoa học. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - B1: GV giao nhiệm vụ: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Về mặt thể loại văn học, ở nước ta, thơ cĩ truyền thống lâu đời. Sử thi của các dân tộc ở Tây Nguyên, của dân tộc 1. Đoạn văn thuộc phong cách Mường..., truyện thơ dân gian của các dân tộc Thái, Tày, ngơn ngữ khoa học. Cĩ hai dấu hiệu để Nùng,:., cịn lưu truyền nhiều thiên bất hủ. Ca dao, dân ca, thơ nhận biết điều ấy: thứ nhất, nội dung của cổ điển của người Việt thời phong kiến cũng để lại nhiều viên đoạn văn bàn về một vấn đề của văn học ngọc quý. Thơ hiện đại, trước cũng như sau Cách mạng tháng sử Việt Nam; thứ hai, trong đoạn văn, Tám 1945, đã gĩp vào kho tàng văn học dân tộc biết bao kiệt người viết sử dụng nhiều thuật ngữ khoa tác. Văn xuơi tiếng Việt ra đời muộn, gần như cùng với thế kỉ học. XX, nhưng tốc độ phát triển và trưởng thành hết sức nhanh 2. Các thuật ngữ khoa học xuất chĩng. Với các thể bút kí, tuỳ bút, truyện ngắn, tiểu thuyết, văn hiện trong đoạn văn: thể loại văn học, thơ, xuơi Việt Nam đã cĩ thể sánh cùng với nhiều nền văn xuơi hiện sử thi, truyện thơ dân gian, ca dao, dân ca, đại của thế giới. thơ cổ điển, văn xuơi, bút kí, tuỳ bút, truyện 1. Hãy cho biết, đoạn văn trên thuộc phong cách ngơn ngữ ngắn, tiểu thuyết. gì? Căn cứ vào đâu để nhận biết điều ấy? 3. Kho tàng văn học dân tộc là tất 2. Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng những thuật ngữ cả các tác phẩm văn học thuộc mọi thể loại khoa học nào? (kể cả văn học dân gian và văn học viết) cĩ 3. Anh (chị) hiểu thế nào là kho tàng văn học dân tộc? mặt trong nền văn học của nước ta từ xưa 4. Đặt nhan đề cho đoạn văn trên. đến nay. 4. Cĩ thể đặt nhan đề cho đoạn văn - B2: HS thực hiện nhiệm vụ: là: vấn đề thể loại của nền văn học Việt - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Nam, hoặc Đặc điểm thể loại của nền văn - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức học Việt Nam.

