Bài giảng Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo) - Bài 2: Những ô cửa nhìn ra cuộc sống - Nguyễn Thị Phượng

ppt 31 trang tamdan 17/11/2025 1060
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo) - Bài 2: Những ô cửa nhìn ra cuộc sống - Nguyễn Thị Phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_12_chan_troi_sang_tao_bai_2_nhung_o_cua_nh.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 12 (Chân trời sáng tạo) - Bài 2: Những ô cửa nhìn ra cuộc sống - Nguyễn Thị Phượng

  1. GIÁO VIÊN:NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
  2. BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠOBỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO NGỮ VĂN 12NGỮ VĂN 12 BÀI 2: NHỮNG Ô CỬA NHÌN RA CUỘC SỐNGBÀI 2: NHỮNG Ô CỬA NHÌN RA CUỘC SỐNG (TRUYỆN HIỆN THỰC VÀ LÃNG MẠN) PHẦN VIẾT VIẾT MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI CÓ VIẾT MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TUỔI TRẺLIÊN QUAN ĐẾN TUỔI TRẺ
  3. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 1 2 3
  4. 1. Suy nghĩ về tuổi trẻ? “Một năm khởi đầu từ mùa xuân. Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ. Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội” (Hồ Chí Minh). Đúng vậy, có thể nói rằng tuổi trẻ chính là độ tuổi đẹp nhất, nhiều sức sống nhất của con người. Ai cũng sẽ trải qua một lần tuổi trẻ, hãy sống và làm những điều tích cực để tuổi trẻ có ý nghĩa. Tuổi trẻ mang tới cho chúng ta những khởi đầu mới, những nguồn nhựa sống dồi dào và một trái tim vẹn nguyên.
  5. 2.Những vấn đề hiện nay tuổi trẻ cần quan tâm? -Mục tiêu, lý tưởng, ước mơ, hoài bão.. -Rèn luyện sức khỏe, tư duy nhạy bén.. -Kĩ năng thích nghi, hòa nhập.. -Dũng cảm đối mặt với thử thách, khó khăn. -Những thách thức và cơ hội phía trước
  6. 3.Những đức tính cần có của tuổi trẻ trong thời đại mới? -Tuổi trẻ có bản lĩnh, dũng cảm đối mặt với những thách thức, khó khăn. -Kiên trì, nhẫn nại, đột phá, bản lĩnh -Sống trung thực, dũng cảm, có ước mơ hoài bão. -Tinh thần, trách nhiệm cao đối với bản thân, gia đình, xã hội, đất nước....
  7. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
  8. PHẦN VIẾT VIẾT MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TUỔI TRẺ I.TRI THỨC KIỂU BÀI (SGK T55-T56) 1/ Kiểu bài: Nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ là kiểu bài dùng lí lẽ, bằng chứng để bàn luận và làm sáng tỏ một vấn đề xã hội có liên quan đến tuổi trẻ, từ đó giúp người đọc nhận thức đúng đắn về vấn đề và có thái độ, hành động phù hợp với vấn đề đó.
  9. I.TRI THỨC KIỂU BÀI (SGK T55-T56) 2/ Yêu cầu đối * Trình bày luận điểm rõ ràng, gãy với kiểu bài gọn, thể hiện được quan điểm của người viết về vấn đề. * Đưa ra được hệ thống lí lẽ, bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy thích hợp, đầy đủ để làm sáng tỏ luận điểm. * Có thể phân tích, trao đổi với (những) ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện, khách quan về vấn đề. *Bố cục: 3 phần
  10. I.TRI THỨC KIỂU BÀI 1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ cần bàn luận, trình 2/ Yêu cầu đối bày được quan điểm của người viết với kiểu bài về vấn đề. 2.Thân bài: *Giải thích được vấn đề cần bàn luận (từ ngữ, hình ảnh, câu nói...) * Bố cục: *Bàn bạc/đánh giá/phân tích vấn đề 3 phần (trình bày hệ thống luận điểm,lí lẽ , bằng chứng để làm sáng tỏ quan điểm của người viết) *Trao đổi các ý kiến trái khác; đề xuất giải pháp phù hợp.... 3.Kết bài: Khẳng định lại quan điểm của người viết về vấn đề, đề xuất tóm tắt giải pháp/bài học phù hợp.
  11. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI TRẺ ĐỐI VỚI TỔ QUỐC
  12. II.ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO (SGK T56-59)
  13. II.ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO (SGK T56-59) Hướng dẫn trả lời câu hỏi (SGK T59) Câu 1: Xác định bố cục của bài viết.Vấn đề được bàn luận trong bài viết là gì? (SGKT59) - Bố cục của bài viết:
  14. -Bố cục- Nội dung tóm tắt Mở Giới thiệu vấn đề cần bàn luận (Trách nhiệm của những người trẻ tuổi đối với đất nước) bài 1. Giải thích khái niệm trách nhiệm đối với đất nước 2. Bàn luận – Luận điểm: Trách nhiệm với Tổ quốc được đặt ra với những người trẻ tuổi vì họ giữ vai trò quan trọng đối với đất nước. + Lí lẽ 1: Họ đang ở độ tuổi trưởng thành, mang bao nhiệt huyết, ước mơ, lí tưởng, khát vọng khám phá và cống hiến; được trang bị đầy đủ kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, sức khoẻ để thực hiện hoài bão, làm chủ xã hội tương lai; + Lí lẽ 2: Họ nhanh nhạy, linh hoạt, dễ dàng thích nghi, bắt kịp với xu thế phát triển về Thân khoa học công nghệ, kĩ thuật của thế giới. bài + Bằng chứng 1: Lịch sử dân tộc ghi nhận đã có không ít những lớp thanh niên dũng cảm dấn thân, hiến dâng tuổi xuân cho sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước trên tất cả các lĩnh vực. + Bằng chứng 2: Khi đất nước chuyển sang giai đoạn hội nhập với thế giới, một thế hệ trẻ lớn lên trong sự đủ đầy về vật chất đã nhanh chóng tiếp cận với khoa học, công nghệ và thông tin, tự tin trở thành những công dân toàn cầu và dù ở đâu họ cũng sẵn lòng cống hiến, đóng góp những ý tưởng khởi nghiệp táo bạo để phát triển kinh tế, xã hội của ĐN. 3. Phê phán biểu hiện tiêu cực của vấn đề và trao đổi với ý kiến khác 4. Đề xuất phương hướng hành động Khẳng định lại vấn đề và tóm tắt phương hướng hành động. Kbài
  15. II.ĐỌC NGỮ LIỆU THAM KHẢO (SGK T56-59) Hướng dẫn trả lời câu hỏi (SGK T59) Câu 1: Xác định bố cục của bài viết.Vấn đề được bàn luận trong bài viết là gì? (SGKT59) - Bố cục của bài viết - Vấn đề bàn luận: Trách nhiệm của người trẻ với Tổ quốc