Giáo án Ngữ văn 12 - Tuần 9, tiết 25, bài: Ôn tập kiểm tra giữa kì 1 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Thanh Tuyền

doc 2 trang tamdan 07/12/2025 1000
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 12 - Tuần 9, tiết 25, bài: Ôn tập kiểm tra giữa kì 1 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Thanh Tuyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_12_tuan_9_tiet_25_bai_on_tap_kiem_tra_giua_k.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 12 - Tuần 9, tiết 25, bài: Ôn tập kiểm tra giữa kì 1 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Thanh Tuyền

  1. Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 12 (2021 - 2022) Tuần: 9 Làm văn Tiết: 25 ƠN TẬP Ngày: 20 - 10 KIỂM TRA GIỮA KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết: Nắm được khái niệm kiểu bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ; - Thơng hiểu: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận trong văn bản nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ; - Vận dụng thấp: Xây dựng được dàn ý cho bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ; - Vận dụng cao: Sử dụng đúng phong cách ngơn ngữ văn học, diễn đạt trơi chảy để tạo lập văn bản nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ; 2. Năng lực: -Năng lực thu thập thơng tin liên quan đến các kiểu bài nghị luận văn học -Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về các kiểu bài nghị luận văn học -Năng lực phân tích, so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa các kiểu bài nghị luận văn học -Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 12, thiết kế bài học. - Máy tính, máy chiếu, loa... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/ Ổn định: KTSS 2/KTBC: 3/Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRỊ NỘI DUNG CẦN ĐẠT - B1: GV giao nhiệm vụ: Nêu lại cách làm bài văn NL về một đoạn thơ, bài thơ Dàn bài tổng quát kiểu - B2: HS thực hiện nhiệm vụ bài NL về một đoạn thơ, - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ bài thơ - B4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG THẦY -TRỊ NỘI DUNG CẦN ĐẠT GV cho đề Đề: Phân tích đoạn thơ sau đây trong bài thơ “ Đất nước”- NKĐ: * Yêu cầu học sinh xác định các yêu cầu “ Đất là nơi anh đến trường Phải biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ” của đề bài. 1) Mở bài: NKĐ. Đoạn thơ H/s thực hiện 2) Thân bài: a) Phân tích Hướng dẫn lập dàn ý - Đất nước gắn với những khơng gian gợi cảm: HS thực hiện theo nhĩm Trình bày “ Đất là nơi anh đến trường chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” ? Phần mở bài thực hiện như thế nào? + Đất nước vơ cùng gần gũi với con người: gắn với khơng gian sinh H/s trả lời hoạt của con người: “nơi anh đến trường, nơi em tắm” ? Cho biết các bước của phần thân bài? + Đất nước gắn với khơng gian tình cảm lứa đơi “nơi ta hị hẹn, nơi H/s lần lượt phát biểu em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” ? Phần kết luận thực hiện ra sao? - Đất nước rộng lớn, thiêng liêng, quý giá: gắn với khơng gian địa lí H/s trả lời “Đất là nơi con chim phượng hồng bay về hịn núi bạc GV chốt ý, HS ghi nhận Giáo viên: Dương Thị Thanh Tuyền 58
  2. Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 12 (2021 - 2022) Nước là nơi con cá ngư ơng mĩng nước biển khơi” Nghệ thuật chiết tự độc đáo, những câu thơ mang âm hưởng ca dao, dân ca, truyền thuyếtĐN thật hữu tình và thân thiết: là nơi ta lớn lên, trưởng thành, là núi cao, sơng dài, là kỷ niệm tình yêu tuổi trẻ. - Đất nước gắn với cội nguồn thiêng liêng “ Đất là nơi chim về ....Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng” + Đất nước là nơi chim về, Rồng ở. Nhắc về truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” để khẳng định đất nước ta cĩ nguồn gốc cao quý, là sự kết tinh, hội tụ từ sức mạnh của “Rồng” (đứng đầu trong tứ linh) và vẻ đẹp cao qúy của Tiên, như một niềm tự hào về nịi giống. + Huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng được nĩi đến đầy ý nghĩa. Từ “đồng bào” (cùng bọc sinh ra) chỉ sự gắn bĩ máu thịt của tất cả nhân dân VN. Chính Đất Nước đã tạo ra nhân dân ta - Đất nước là sự nối tiếp đầy ý thức trách nhiệm của bao thế hệ (quá khứ, hiện tại, tương lai: duy trì nịi giống, gánh vác sứ mạng lịch sử của đất nước, dặn dị con cháu đạo lí làm người, truyền thống uống nước nhớ nguồn “Những ai đã khuất nhớ ngày giỗ tổ” b) Đánh giá: - Nghệ thuật chiết tự, đậm chất liệu văn hĩa dân gian - Đất nước được cảm nhận ở phương diện đời sống, văn hố, địa lí, lịch sử. 3) Kết bài: HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - B1: GV giao nhiệm vụ: Viết đoạn mở bài, luận điểm 1 -Đoạn văn mở bài - B2: HS thực hiện nhiệm vụ -Đoạn văn phân tích luận điểm - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: 1 - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - B1: GV giao nhiệm vụ: Lập dàn bài cho đề Dàn bài bài sau: 1. Mở bài: Đề: Phân tích vẻ đẹp người lính Tây - Quang Dũng; “Tây tiến Tiến qua khổ thơ thứ 3 trong bài thơ - Dẫn đề - B2: HS thực hiện nhiệm vụ 2. Thân bài - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm − Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng: “Tây Tiến dữ oai hùm” vụ − Vẻ đẹp hào hoa lãng mạn: “Mắt trừng kiều thơm” - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức − Vẻ đẹp bi tráng: “Rải rác độc hành” 3. Kết bài: Giáo viên: Dương Thị Thanh Tuyền 59