2 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lý (Lịch sử) Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Phạm Văn Hoan (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lý (Lịch sử) Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Phạm Văn Hoan (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_lich_su_va_dia_ly_lich_su_lop.pdf
Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Lịch sử và Địa lý (Lịch sử) Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Phạm Văn Hoan (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ - LỚP 9 PHÂN MÔN LỊCH SỬ Thời gian: 45 phút (Ma trận có 01 trang) Số câu hỏi theo mức độ đánh giá Tổng Chương/ Thông Vận dụng TT Nội dung/đơn vị kiến thức Nhận biết Vận dụng Tỉ lệ % chủ đề hiểu cao điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng 20% 4 2 1 6 1 VIỆT NAM tháng Tám. 2,0đ TỪ NĂM 1945 2. Việt Nam từ năm 1946 đến năm 1954. 15% 1 1 1 2 ĐẾN NĂM 1,5đ 1991 3. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975. 15% 2 1 2 4 1 1,5đ 50% Số câu 6 1 4 1 1 1 10 4 5,0 Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% 50% 25% 25% Tỉ lệ chung 35% 15% 5,0đ . . DUYỆT CỦA CM TRƯỜNG DUYỆT CỦA TỔ CM GIÁO VIÊN LẬP BẢNG (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) Huỳnh Thị Kim Chi Phạm Văn Hoan Phạm Văn Hoan
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ - LỚP 9 PHÂN MÔN LỊCH SỬ Thời gian: 45 phút (Bảng đặc tả có 02 trang) Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ TT Mức độ đánh giá Vận Chủ đề Đơn vị kiến thức Nhận Thông Vận dụng biết hiểu dụng cao 1. Việt Nam trong năm đầu Nhận biết: sau Cách mạng tháng Tám -Những thuận lợi và khó của ta ngay sau ngày nước nhà giành độc lập. 4TN -Trình bày được những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Bộ. Thông hiểu:Trình bày được những biện pháp chủ 2TN yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hoá, giáo dục, quân sự,... trong năm đầu sau Cách 1 mạng tháng Tám năm 1945. VIỆT NAM TỪ Vận dụng cao:Trình bày suy nghĩa của bản thân về NĂM 1945 ĐẾN câu nói của Hồ Chủ tịch “Một dân tộc dốt là một 1TL NĂM 1991 dân tộc yếu”. 2. Việt Nam từ năm 1946 Thông hiểu đến năm 1954 – Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946). – Nêu và giải thích được đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng. Vận dụng: Phân tích được một số điểm chủ yếu trong Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
- của Đảng ta. 2TL 3. Việt Nam từ năm 1954 Nhận biết: đến năm 1975 -Những thành tựu của công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam trong những năm 1954 - 1956? -Nhận biết được các hình thức chiến tranh của đế quốc Mĩ ở Việt Nam trong giai đoạn 1965-1973. Thông hiểu – Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa 2TN 2TN (hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục và phát 1TL triển kinh tế, chi viện cho cách mạng miền Nam, chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ,...). – Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1975 (phong trào Đồng khởi; đánh bại các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ; Tổng tiến công nổi dậy năm 1968, 1972; Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975,...) 6TN 2TN Tổng số câu/ loại câu 1TL 1TL 1TL 2TL Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% Tỉ lệ chung 35% 15% . DUYỆT CỦA CM TRƯỜNG DUYỆT CỦA TỔ CM GIÁO VIÊN LẬP BẢNG (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) Huỳnh Thị Kim Chi Phạm Văn Hoan Phạm Văn Hoan
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ - LỚP 9 Họ và tên HS: PHÂN MÔN LỊCH SỬ Lớp: . Thời gian 45 phút (Không tính thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 14 câu, 02 trang) ĐỀ 1 Điểm Lời nhận xét của Thầy (cô) giáo ------------------------------------------------------------------------------------- I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:(2,5 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau:(Mỗi đáp án đúng = 0,25 điểm). Câu 1. Nguyên nhân dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ? A. Quân đồng minh kéo vào nước ta để giải giáp vũ khí của quân đội Nhật ngày càng đông. B. Do quân đội Trung Hoa dân quốc đã rút về nước, đây là cơ hội có lợi cho ta. C. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dan ta được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế. D. Thực dân Pháp bội ước những nội dung đã kí với ta, liên tục gây rối, chống phá ta. Câu 2. Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì? A. Tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ. B. Mĩ đưa quân đội đến tham chiến trực tiếp. C. Tiến hành bằng quân đội Mỹ. D. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ. Câu 3. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ đã phát động phong trào gì để giải quyết khó khăn về tài chính? A. Xây dựng “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”. B. “Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay!”. C. “Nhường cơm sẻ áo”, “Hũ gạo cứu đói” D. Tổ chức “ Ngày đồng tâm”, “Hũ gạo cứu đói”. Câu 4. Trong giai đoạn 1964-1972, quân và dân tan đã đập ta các chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ? A. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”. B. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”. C. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. D. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”. Câu 5. Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là: A. Nạn đói và nạn dốt. B. Quân đội chưa được củng cố. C. Nạn ngoại xâm và nội phản. D. Ngân sách nhà nước trống rỗng. Câu 6. Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa diễn ra vào thời gian nào?
- A. Ngày 9 – 1 – 1946. B. Ngày 8 – 1 – 1946. C. Ngày 6 – 1 – 1946. D. Ngày 5 – 1 – 1946. Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi”? A. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công cách mạng. B. Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay sai. C. Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam. D. Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng miền Nam. Câu 8. Ý nào sau đây nói đầy đủ về đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta? A. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ửng hộ của bạn bè quốc tế”. B. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tranh thủ sự ửng hộ của bạn bè quốc tế”. C. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ửng hộ của bạn bè quốc tế”. D. Toàn dân, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ửng hộ của bạn bè quốc tế”. Câu 9. Nội dung nào không phản ánh đúng thành tựu của công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam trong những năm 1954 - 1956? A. Góp phần hình thành tầng lớp tiểu địa chủ ở nông thôn miền Bắc. B. Đã chia được 81 vạn héc-ta ruộng đất cho các hộ nông dân. C. Thủ tiêu hoàn toàn thế lực kinh tế của giai cấp địa chủ nông thôn. D. Hơn 2,2 triệu hộ gia đình nông dân Việt Nam được cấp ruộng đất. Câu 10. Nội dung nào không phản ánh đúng thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945? A. Có sự ủng hộ, giúp đỡ tích cực của lực lượng Đồng minh. B. Nhân dân giành quyền làm chủ, phấn khởi, gắn bó với chế độ. C. Có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo. D. Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao; hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành. II/ PHẦN TỰ LUẬN: (2,5 điểm) Câu 11:(0,5 điểm)Trình bày những kết quả đạt được của miền Bắc trong cải cách ruộng đất (giai đoạn 1954-1956). Câu 12:(0,5 điểm) Bối cảnh lịch sử nào dẫn đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Nam Bộ? Câu 13: (1,0điểm)Hãy giải thích lí do vì sao trong Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp, Đảng ta lại đề ra chủ trương “Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế”? Câu 14:(0,5 điểm) Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu". Em hiểu gì về câu nói đó? BÀI LÀM
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ - LỚP 9 Họ và tên HS: PHÂN MÔN LỊCH SỬ Lớp: . Thời gian 45 phút (Không tính thời gian phát đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 14 câu, 02 trang) ĐỀ 2 Điểm Lời nhận xét của Thầy (cô) giáo ------------------------------------------------------------------------------------- I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:(2,5 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất trong các câu sau:(Mỗi đáp án đúng = 0,25 điểm). Câu 1. Trong giai đoạn 1964-1972, quân và dân ta đã đập tan các chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ? A. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. B. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”. C. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”. D. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”. Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi”? A. Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng miền Nam. B. Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam. C. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công cách mạng. D. Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay sai. Câu 3. Nội dung nào không phản ánh đúng thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945? A. Có sự ủng hộ, giúp đỡ tích cực của lực lượng Đồng minh. B. Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao; hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành. C. Nhân dân giành quyền làm chủ, phấn khởi, gắn bó với chế độ. D. Có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo. Câu 4. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ đã phát động phong trào gì để giải quyết khó khăn về tài chính? A. Xây dựng “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”. B. Tổ chức “ Ngày đồng tâm”, “Hũ gạo cứu đói”. C. “Nhường cơm sẻ áo”, “Hũ gạo cứu đói” D. “Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay!”. Câu 5. Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa diễn ra vào thời gian nào? A. Ngày 8 – 1 – 1946. B. Ngày 6 – 1 – 1946.
- C. Ngày 9 – 1 – 1946. D. Ngày 5 – 1 – 1946. Câu 6. Ý nào sau đây nói đầy đủ về đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta? A. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tranh thủ sự ửng hộ của bạn bè quốc tế”. B. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ửng hộ của bạn bè quốc tế”. C. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ửng hộ của bạn bè quốc tế”. D. Toàn dân, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ửng hộ của bạn bè quốc tế”. Câu 7. Nguyên nhân dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ? A. Do quân đội Trung Hoa dân quốc đã rút về nước, đây là cơ hội có lợi cho ta. B. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dan ta được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế. C. Quân đồng minh kéo vào nước ta để giải giáp vũ khí của quân đội Nhật ngày càng đông. D. Thực dân Pháp bội ước những nội dung đã kí với ta, liên tục gây rối, chống phá ta. Câu 8. Nội dung nào không phản ánh đúng thành tựu của công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam trong những năm 1954 - 1956? A. Góp phần hình thành tầng lớp tiểu địa chủ ở nông thôn miền Bắc. B. Đã chia được 81 vạn héc-ta ruộng đất cho các hộ nông dân. C. Thủ tiêu hoàn toàn thế lực kinh tế của giai cấp địa chủ nông thôn. D. Hơn 2,2 triệu hộ gia đình nông dân Việt Nam được cấp ruộng đất. Câu 9. Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là: A. Nạn đói và nạn dốt. B. Quân đội chưa được củng cố. C. Nạn ngoại xâm và nội phản. D. Ngân sách nhà nước trống rỗng. Câu 10. Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì? A. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ. B. Mĩ đưa quân đội đến tham chiến trực tiếp. C. Tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ. D. Tiến hành bằng quân đội Mỹ. II/ PHẦN TỰ LUẬN: (2,5 điểm) Câu 11:(0,5 điểm)Trình bày những kết quả đạt được của miền Bắc trong cải cách ruộng đất (giai đoạn 1954-1956). Câu 12:(0,5 điểm) Bối cảnh lịch sử nào dẫn đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Nam Bộ? Câu 13: (1,0điểm)Hãy giải thích lí do vì sao trong Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp, Đảng ta lại đề ra chủ trương “Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế”? Câu 14:(0,5 điểm) Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu". Em hiểu gì về câu nói đó? BÀI LÀM
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ - LỚP 9 PHÂN MÔN LỊCH SỬ (Hướng dẫn chấm có 02 trang) A. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm): Mỗi đáp án đúng: 0,25 điểm Đề\câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐẾ 1 D D A D C C C A A A Đề 2 D B A A B B D A C A II. PHẦN TỰ LUẬN: (2,5 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm Câu 11 Thành tựu của miền Bắc trong cải cách ruộng đất 1954-1956: 0,5 đ - Qua 5 đợt cải cách, trên 81 vạn héc-ta ruộng đất của đế quốc và địa chủ dã bị tịch thu đem chia cho khoảng 2,2 triệu hộ nông dân và dân nghèo ở nông thôn. 0,25 đ - Khẩu hiệu “Người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực. Sau cải cách ruộng đất, bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi cơ bản, giai cấp địa chủ phong kiến bị xoá bỏ, giai cấp nông dân được giải phóng và trở thành người làm chủ ở nông thôn. 0,25 đ Câu 12 Bối cảnh lịch sử dẫn đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Nam Bộ. 0,5 đ -Ngày 2-9-1945, quân Pháp đã có những hành động gây hấn ngay trong ngày nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày Độc lập. 0,25 đ -Đêm 22 và rạng sáng 23-9-1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai. Trước tình hình đó, sáng 23-9-1945, cơ quan kháng chiến ở Nam Bộ đã thống nhất ra Lời 0,25 đ kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược. Câu 13 Giải thích về đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta. 1,0 đ Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta diễn ra trong bối cảnh nước nhà vừa giành được độc lập, các nước trên thế giới chưa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam nên Đảng ta xác định cuộc kháng chiến này phải dựa và sức mình là chính, phát huy hết sức mạng của quần chúng, không trông chờ, ỷ lại ở bên ngoài, đồng thời cũng cần coi trọng sự ủng hộ, giúp đỡ từ bên ngoài, phải ra sức tranh thủ sự ủng hộ của quóc tế để tăng cường sức mạnh cho cuộc kháng chiến. 1,0 đ Câu 14 Giải thích hàm ý của câu nói: 0,5 đ
- “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” nêu lên tầm quan trọng của tri thức, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, một dân tộc mà yếu thì sẽ không có tiếng nói trên thế giới, càng không thể hội nhập được với xu thế chung toàn cầu. 0,5 đ B. HƯỚNG DẪN CHẤM: I. HƯỚNG DẪN CHUNG: 1. Phần trắc nghiệm: (5,0 điểm) - Chấm như đáp án. - Mỗi ý trả lời đúng đạt 0,25 điểm 2. Phần tự luận: (5,0 điểm) a. Nội dung: Học sinh có thể trình bày không theo thứ tự các ý như trong đáp án nhưng vẫn đảm bảo được nội dung cần đạt thì cho điểm tối đa. Câu 13. Tùy theo khả năng lập luận của học sinh, giáo viên cho điểm theo các mức độ 0,25; 0,5; 0,75; 1,0 đ. Câu 14. Tùy theo khả năng lập luận của học sinh, giáo viên cho điểm theo các mức độ 0,25; 0,5đ b. Hình thức trình bày: Yêu cầu bài làm sạch sẽ, không tẩy xóa. 3. Hướng dẫn chấm dành cho học sinh khuyết tật: - Trắc nghiệm: Làm như đáp án. - Tự luận: Chỉ cần học sinh trình bày được 50% theo đáp án sẽ ghi điểm tối đa. II. ĐIỂM CỦA BÀI KIỂM TRA. Bài kiểm tra thang điểm là 5,0 điểm, có phần điểm lẻ được tính từ 0,25 điểm. DUYỆT CỦA CM TRƯỜNG DUYỆT CỦA TỔ CM GIÁO VIÊN RA ĐỀ (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) (Kí, ghi rõ họ và tên) Huỳnh Thị Kim Chi Phạm Văn Hoan Phạm Văn Hoan

