Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Giáo dục địa phương Lớp 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trầm (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Giáo dục địa phương Lớp 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trầm (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_giao_duc_dia_phuong_lop_7_nam.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Giáo dục địa phương Lớp 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trầm (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH - THCS IA CHIM NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn: Giáo dục địa phương - Lớp: 7 Tổng Mức độ nhận thức % Nội dung/đơn TT điểm vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề 1: 1 Tục ngữ, thành ngữ các dân 1TL 1TL 30% tộc thiểu số ở Kon Tum. Chủ đề 2: Tổ chức xã hội 2 truyền thống ở 3TN 1TN 20% Kon Tum. Chủ đề 5: 3 Địa lí dân cư 2TN 1TL 30% tỉnh Kon Tum. Chủ đề 6: 4 Giới thiệu một 3TN 1TN 20% số nghề có lợi thế ở Kon Tum Tổng 8TN 2TN 1TL 1TL 1 TL 100% Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10%
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH - THCS IA CHIM NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn: Giáo dục địa phương - Lớp: 7 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung/Đơn TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận dụng vị kiến thức biết hiểu dụng cao Thông hiểu: - Hiểu, giải nghĩa và rút ra được bài học kinh nghiệm từ 1TL câu tục ngữ: “Lội chỗ nước (C2) Chủ đề 1: cạn phải dạm chỗ nước Tục ngữ, thành sâu.” 1 ngữ các dân - Hiểu, giải nghĩa, rút ra bài tộc thiểu số ở học kinh nghiệm và phẩm Kon Tum. chất của câu tục ngữ. Vận dụng cao: 1TL Giải thích được vai trò của (C1) câu tục ngữ trong cuộc sống hiện nay và mai sau. Nhận biết: - Biết được các loại hình gia đình, những dân tộc sinh 3TN Chủ đề 2: sống lâu đời ở Kon Tum, (C1,2,3) Tổ chức xã hội những dân tộc phổ biến 2 truyền thống ở trong thiết chế song hệ. Kon Tum. Thông hiểu: 1TN - Giải thích được vì sao (C4) người Gia-rai gọi ngôi nhà của mình là nhà dài. Nhận biết: - Đơn vị hành chính. 2TN - Hạn chế lớn nhất của người (C5,6) Chủ đề 5: lao động. 1TL 3 Địa lí dân cư Vận dụng: (C3) tỉnh Kon Tum. Nhận xét tỉ lệ nam, nữ trong cơ cấu dân số. Nhận biết: - Biết được diện tích trồng cây lâu năm ở Kon Tum. Chủ đề 6: - Biết được nơi trồng rau xứ Giới thiệu một lạnh. 3TN 4 số nghề có lợi - Biết được rừng Quốc gia (C7,8,9) thế ở Kon Chư Morây thuộc huyện Tum. nào. Thông hiểu: 1TN Hiểu được vì sao ở Kon (C10) Tum có tiềm năng phát triển
- nghề thuộc lĩnh vực dịch vụ du lịch. 8TN 1 TL Tổng 1 TL 1TL 2TN Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ chung (%) 70% 30%
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM Năm học 2023 - 2024. Môn: Giáo dục địa phương - Lớp: 7 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề gồm 02 trang) Họ và tên học sinh: ................................ Lớp: ........ Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo. I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu câu hỏi: Câu 1. Có mấy loại hình gia đình ở Kon Tum? A. 3 loại hình. B. 2 loại hình. C. 1 loại hình. D. 4 loại hình. Câu 2. Những dân tộc sinh sống lâu đời ở mảnh đất Kon Tum từ khoảng thế kỉ X-XV là A. Xơ-đăng, Ba-na, Gia-rai, Gié -Triêng, Brâu, Hrê, Rơ-măm. B. Ba-na, Kinh, Brâu, Rơ ngao, Gia-rai, Rơ-măm. C. Xơ-đăng, Ba-na, Gia-rai, Rơ-măm, Brâu, Kinh. D. Rơ-măm, Brâu, Kinh, Rơ ngao, Gia-rai, Xơ-đăng. Câu 3. Thiết chế song hệ phổ biến ở những dân tộc nào? A. Gia-rai, Rơ-măm, Xơ-đăng. B. Xơ-đăng, Ba-na, Gia-rai. C. Gia-rai, Rơ-măm, Ba-na. D. Rơ-măm, Brâu, Gié –Triêng. Câu 4. Vì sao người Gia-rai gọi ngôi nhà của mình là nhà dài? A. Là nơi sinh hoạt cộng đồng của người Gia-rai. B. Là nơi che chở cuộc sống của nhiều thế hệ . C. Là nơi gắn kết của một thế hệ dòng tộc . D. Khi con gái lấy chồng, căn nhà được nối dài để làm nơi ở cho đôi vợ chồng mới. Câu 5. Tỉnh Kon Tum có 01 thành phố và ..huyện? A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 6. Hạn chế lớn nhất của người lao động Kon Tum là A. chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao. B. năng lực và trình độ chuyên môn. C. kinh nghiệm sản xuất nông, lâm nghiệp. D. tiếp thu và ứng dụng thành tựu khoa học. Câu 7. Tổng diện tích cây trồng lâu năm (cafe, cao su, hồ tiêu) tính đến năm 2021 là: A. 110965 ha. B. 116092 ha. C. 1160964 ha. D. 116094 ha Câu 8. Những loại rau xứ lạnh được trồng chủ yếu ở huyện KonPlong là: A. Cà chua, bắp cải. B. Gừng, sâm Ngọc Linh. C. Mía, sắn. D. Cao su, hồ tiêu. Câu 9. Rừng Quốc gia Chư Morây thuộc huyện: A. Ngọc Hồi. B. Đăk Tô. C. Sa Thầy. D. Kon Rẫy. Câu 10. Những tiềm năng phát triển nghề thuộc lĩnh vực dịch vụ du lịch ở Kon Tum là? A. có khu bảo tồn sinh vật đa dạng, có nhiều khu du lịch sinh thái. B. có nhiều di tích lịch sử, có nhiều khu du lịch sinh thái. C. có nhiều khu du lịch sinh thái, có nhiều di tích lịch sử.
- D. có khu bảo tồn sinh vật đa dạng, có nhiều di tích lịch sử, có nhiều khu du lịch sinh thái, có nhiều khu du lịch cộng đồng. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm): Câu 1. (1,0 điểm): Hãy giải nghĩa và xác định bài học kinh nghiệm được nhân dân đúc kết ở câu tục ngữ sau: “Lội chỗ nước cạn phải dạm chỗ nước sâu.” Câu 2. (2,0 điểm): Đọc câu tục ngữ sau và trả lời câu hỏi: “Tát nước, tát cho kiệt; làm việc, làm đến nơi”. a. Qua câu tục ngữ trên, cha ông ta muốn đề cao điều gì? b. Theo em, ý nghĩa của câu tục ngữ đó có còn phù hợp với thời đại hiện nay và mai sau không? Vì sao? Câu 3. (2,0 điểm): Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo giới ở tỉnh Kon Tum (%) Giới tính Năm 2010 Năm 2015 Năm 2018 Năm 2019 Nam 50,60 50,40 50,29 50,25 Nữ 49,40 49,60 49,71 49,75 (Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kon Tum - Niên giám thống kê năm 2020) Hãy nhận xét tỉ lệ nam, nữ trong cơ cấu dân số tỉnh Kon Tum. Hết .
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH - THCS IA CHIM Năm học 2023 – 2024. Môn: GDĐP (Chủ đề 1,2,5,6) - Lớp 7 (Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang) A. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Đề ra theo hình thức trắc nghiệm và tự luận. - Học sinh làm bài phần tự luận không theo dàn ý của đáp án nhưng đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa của câu. Đối với câu giải thích, nhận xét, học sinh trả lời không đủ ý như đáp án nhưng có những ý trình bày hợp lý, phù hợp với bản chất câu hỏi, sáng tạo vẫn cho điểm tối đa. - Cấu trúc đề gồm 13 câu (10 câu trắc nghiệm, 3 câu tự luận) tổng điểm toàn bài là 10 điểm. *Ghi chú: - HS làm đạt từ 5,0 điểm trở lên chấm đạt (Đ) và dưới 5,0 điểm chấm chưa đạt (CĐ). B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm, mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm): Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B A C D C A B A C D II. TỰ LUẬN (5,0 điểm): Câu Nội dung Điểm * Giải đúng nghĩa và rút ra được bài học kinh nghiệm từ câu tục 1,0 ngữ: “Lội chỗ nước cạn phải dạm chỗ nước sâu”. Câu 1 - Nghĩa: Dù đang lội chỗ nước cạn, ít nguy hiểm nhưng luôn phải cẩn (1,0 điểm) thận đề phòng bởi có thể bất ngờ gặp chỗ nước sâu dễ hụt chân, nguy 0,5 hiểm đến tính mạng. - Bài học kinh nghiệm: Kinh nghiệm lội sông suối để đảm bảo an 0,5 toàn. a. Qua câu tục ngữ trên, cha ông ta đề cao phẩm chất là: - Cha ông ta đề cao ý thức, trách nhiệm trong công việc: Làm việc gì 0,5 cũng phải đến nơi đến chốn, không được bỏ lỡ giữa chừng. b. Liên hệ với thực tế thời đại hiện nay và giải thích: - Theo em, ý nghĩa của câu tục ngữ vẫn còn phù hợp với thời đại hiện Câu 2 0,5 (2,0 điểm) nay và mãi mai sau. - Vì nếu ai có ý thức, trách nhiệm cao với công việc thì được mọi người yêu quý, tin tưởng và giao công việc cho mình, tạo điều kiện 1,0 để mình phát triển bản thân. Như vậy, dù ở thời đại nào thì ý thức, trách nhiệm với công việc cũng rất quan trọng; có ý thức, có trách nhiệm thì công việc mới đạt hiệu quả cao. Tỉ lệ nam, nữ trong cơ cấu dân số Kon Tum 2,0 - Tỉ lệ dân số nam cao hơn nữ và giảm nhẹ (từ 50,60% năm 2010 1,0 Câu 3 (2,0 điểm) xuống còn 50,25% năm 2019)(giảm 0,35%) - Tỉ lệ dân số nữ thấp hơn nam và tăng nhẹ (từ 49,40% năm 2010 1,0 tăng lên 49,75% năm 2019)(tăng 0,35%)
- GV ra đề và đáp án Nguyễn Thị Trầm An Thị Luyến Lý Công Anh Tuấn Trần Thị Bích Thảo Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM Lê Xuân Long An Thị Luyến

