Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Địa lý Lớp 7 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nga (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang tamdan 11/09/2025 1500
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Địa lý Lớp 7 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nga (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_dia_ly_lop_7_nam_hoc_2020_2021.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Địa lý Lớp 7 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nga (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN DU MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II– NĂM HỌC: 2020 - 2021 MÔN: ĐỊA LÍ, Lớp: 7 I.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA 1. Về kiến thức: - Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời. - Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Âu 2.Về kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày, đọc lược đồ, phân tích biểu đồ khí hậu 3.Về thái độ, tư tưởng, tình cảm: Tự giác, trung thực 4. Về định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh: - Năng lực: Tự tin, sáng tạo có trách nhiệm. - Phẩm chất: Sử dụng ngôn ngữ, so sánh, giải quyết vấn đề, tư duy, vận dụng tính toán. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - Hình thức: Tự luận 100% - Cách thức: Kiểm tra trong thời lượng 45 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Chủ điểm đề (nội dung) Cấp độ thấp Cấp độ cao Châu Mĩ So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ Số câu 1 1 Số điểm 3,0 3,0 Tỉ lệ 30% 30% Châu Đại Đặc điểm dân cư Dương châu Đại Dương Số câu 1 1 Số điểm 3,0 3,0 Tỉ lệ 30% 30% Châu Nam Đặc điểm khí Cực hậu châu Nam Cực Số câu 1 1 Số điểm 1,0 1,0 Tỉ lệ 10% 10% Châu Âu Biết tính thu Nhận xét nhập bình quân đầu người Số câu 1/2 1/2 1 Số điểm 2,0 1,0 3,0 Tỉ lệ 20 10% 30% Tống số câu 2 1 1/2 1/2 4 Tổng số điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 10,0 Tỉ lệ 40% 30% 20% 10% 100%
  2. IV. BẢNG ĐẶC TẢ Câu Mức Điểm Chuẩn đánh giá 1 Biết 3 Biết được đặc điểm dân cư châu Đại Dương 2 Biết 1 Nhận biệt đặc điểm khí hậu châu Nam Cực 3 Hiểu 3 Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa địa hình Nam Mĩ với địa hình Bắc Mĩ 4 Vận dụng 2 Vận dụng kĩ năng tính toán để tính thu nhập bình quân đầu người của một số nước khu vực Tây và Trung Âu Vận dụng 1 Rút ra nhận xét cao
  3. PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC: 2020 – 2021. Môn: ĐỊA LÍ Lớp: 7 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 4 câu, 1 trang) ĐỀ BÀI: Câu 1 (3,0 điểm) Nêu đặc điểm dân cư châu Đại Dương. Câu 2 (1,0 điểm) Khí hậu châu Nam Cực có đặc điểm gì? Câu 3 (3,0 điểm) Đặc điểm địa hình Nam Mĩ và đặc điểm địa hình Bắc Mĩ có những điểm nào giống nhau và khác nhau Câu 4 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Dân số, GDP và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của một số nước khu vực Tây và Trung Âu năm 2017 [trang 174] Dân số Tổng sản Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế (triệu phẩm trong (%) Tên người) nước (GDP) Nông - lâm - Công nước (tỉ USD) ngư nghiệp nghiệp- Dịch vụ xây dựng Pháp 65,0 2586,2 1,7 19,3 79,0 Đức 83,1 3656,75 0,9 30,5 68,6 Ba Lan 38,4 526,21 3,2 32,9 63,9 CH Séc 10,6 215,91 2,3 37,0 60,7 a- Tính thu nhập bình quân đầu người của các nước trên. b- Rút ra nhận xét về thu nhập bình quân đầu người của một số quốc gia khu vực Tây và Trung Âu (năm 2017). --------------------------------Hết---------------------------- Trang 1/1
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2020 – 2021. ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: ĐỊA LÍ, Lớp: 7 (Bản hướng dẫn chấm gồm 2 trang) I/ HƯỚNG DẪN CHUNG: - Học sinh làm theo cách khác mà đúng và logic thì vẫn cho điểm tối đa. - Điểm toàn bài làm tròn theo đúng quy chế. II/ ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: Câu Nội dung trả lời Điểm 1 Đặc điểm dân cư châu Đại Dương 3,0đ Là châu lục có mật độ dân số thấp nhất thế giới. 0,5 -Phân bố không đều: tập trung chủ yếu ở phía đông và đông nam Australia, 0,5 ở bắc Newdiland - Tỉ lệ dân thành thị cao (69% dân số). 0,5 - Dân cư gồm hai thành phần chính: Người bản địa chiếm 20% dân số; 1,0 Người nhập cư chiếm 80% dân số. - Đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa. 0,5 2 Đặc điểm khí hậu châu Nam Cực 1,0đ -Rất lạnh giá -> được gọi là cưc lạnh của thế giới. 0,5 - Là nơi có gió bão nhiều nhất thế giới. 0,5 3 So sánh: 3,0đ - Giống nhau: Nam Mĩ và Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình đơn giản: phía tây 1,0 là núi trẻ, đồng bằng ở giữa và phía đông là cao nguyên hoặc núi thấp. - Khác nhau: Khu vực Bắc Mĩ Nam Mĩ Phía Tây Hệ thống Coóc-đi-e Hệ thống An-đét cao đồ sộ hơn, của Bắc Mĩ là hệ nhưng chiếm một tỉ lệ diện tích 0,75 thống núi và sơn không đáng kể so với hệ thống nguyên chiếm gần Coóc-đi-e ở Bắc Mĩ. một nửa lục địa Bắc Mĩ. Ở giữa Đồng bằng trung tâm: - Đồng bằng trung tâm Nam Mĩ là cao ở phía bắc, thấp một chuỗi các đồng bằng nối với 0,75 dần về phía nam. nhau, từ đồng bằng Ô-ri-nô-cô đến đồng bằng A-ma-dôn và đồng bằng Pam-pa. - Tất cả đều là đồng bằng thấp, chỉ trừ phía nam đồng bằng Pam-pa 0,5 cao lên thành một cao nguyên Phía Đông Núi già A-pa-lat Cao nguyên Bra-xin 4 a. Tính thu nhập bình quân đầu người của các nước: 2,0đ - Pháp = 2586,2 : 65,0 = 39.787,7 USD/người 0,5 - Đức = 3656,75 : 83,1 = 44.004,2 USD/người 0,5
  5. Ba Lan = 526,21 : 38,4 = 13.703,4 USD/người 0,5 CH Séc = 215,91 : 10,6 = 20.368,9 USD/người 0,5 b. Nhận xét: 1,0đ - Thu nhập bình quân đầu người đạt mức cao, 0,5 cao nhất là Đức với 44.004,2 USD/người và thấp nhất là Ba Lan với 0,25 13.703,4USD/người => là những nước có nền kinh tế rất phát triển trên thế giới. 0,25 Duyệt của BGH Duyệt của tổ CM Giáo viên ra đề Cao Thị Thủy Nguyễn Thị Mai Nguyễn Thị Nga