Bài giảng Hóa học 10 - Chương 3, tiết 21, bài 12: Liên kết ion tinh thể ion
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 10 - Chương 3, tiết 21, bài 12: Liên kết ion tinh thể ion", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_10_chuong_3_tiet_21_bai_12_lien_ket_ion_ti.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 10 - Chương 3, tiết 21, bài 12: Liên kết ion tinh thể ion
- Hi class, nice too meet you! 1
- MÔ HÌNH ĐẶC CÁC PHÂN TỬ
- 1. Liên kết hĩa học là gì? Liên kết hĩa học là sự kết hợp các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể
- 1. Liên kết hĩa học là gì? Liên kết hĩa học là sự kết hợp các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể 2. Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau? Nguyên tử thường cĩ xu hướng liên kết với nhau để đạt tới cấu hình bền vững của khí hiếm: đạt 8 electron lớp ngồi cùng 3. Cĩ mấy loại liên kết? liên kết ion Cĩ 2 loại cơ bản liên kết cộng hĩa trị
- NỘI DUNG TIẾT HỌC I/ Sự tạo thành ion, cation, anion: II/ Sự tạo thành liên kết ion. III/ Tinh thể ion(tự học)
- Bài 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION I/ Sự tạo thành ion, cation, anion - IonIon là là các gì? phần tử mang điện tích Kim loại:Tính nhường kim loại e là gì? ion dương (phần tử mang điện tích dương) PhiTính+ kim:Phần phi nhậnkim tử mang là e gì? điệnion âm tích (phần dương( tử ionmang dương điện) gọitích là âm) Cation . Vd: Na+, Mg2+, Al3+, . + Phần tử mang điện tích âm(ion âm) gọi là Anion. Vd: Cl-, S2-, O2-, . 1. Sự tạo thành Cation Cation(ionCation dương) được đượctạo thành hình thành như khi thế nguyên nào? tử nhường electron Kim loại Vd: cĩ Na khuynh ----> Na hướng+ + 1e. nhường e ion dương(Cation) Mg -----> Mg2+ + 2e. 2. Sự tạo thành Anion Anion(ionAnion được âm) tạo được thành hình như thành thế khi nào? nguyên tử nhận electron Phi kim: cĩ khuynh hướng nhận e ion âm(Anion) Vd: Cl + 1e ----> Cl-. O + 2e -----> O2-.
- 3. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử: * Thế nào là Ion a/ Ion đơn nguyên tử là các đơn nguyên tử ? Ion đa nguyên tử ? ion tạo nên từ một nguyên tử. Vd: Na+, S2-, Cl- b/ Ion đa nguyên tử là ion tạo nên từ nhiều nguyên tử. * Chỉ ra ion đơn nguyên tử; ion đa nguyên tử: Cl - ; Vd: , OH- , , Na+ ; ; OH- ; S2 - ;
- 3. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử: a/ Ion đơn nguyên tử là các ion tạo nên từ một nguyên tử. Vd: Na+, S2-, Cl- b/ Ion đa nguyên tử là ion tạo nên từ nhiều nguyên tử. Vd: , OH- , ,
- II/ Sự tạo thành liên kết ion: Điều gì xảy ragiữa khi các 2 ion trái dấu đặt gần nhau? => chúng sẽ hút nhau bằng lựclực húthút tĩnhtĩnh điệnđiện + Na Cl- Na+ Cl- Na+ Cl- Liên kếtLiên ion kết là liên ion kết được hình thành bởi Vậy liên kết ion được hình thành như thế nào?
- II/ Sự tạo thành liên kết ion: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Vd: Sự tạo thành phân tử natriclorua(NaCl) Na+ + Cl- Na+ Cl- NaCl
- 1. Ion: phần tử mang điện. 2. Cation(ion dương): nguyên tử nhường e HÃY M Mn+ + ne GHI NHỚ 3. Anion(ion âm): nguyên tử nhận e M + me Mm- 4. Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện => liên kết ion .
- CỦNG CỐ Câu 1: Phát biểu nào sau đây là SAI? A. Ion là phần tử mang điện. B. Cation là phần tử mang điện dương. C. Anion là phần tử mang điện âm. D. Nguyên tử nhường electron tạo thành ion âm.
- CỦNG CỐ Câu 2: Dãy nào sau đây chứa các ion đa nguyên tử? - + + A. OH , NH4 , Na . - 2- 2+ B. Cl , CO3 , Ca . 2- 3- + C. SO4 , PO4 , NH4 . 2+ - - D. Mg , Br , NO3 . b/ Ion đa nguyên tử là ion tạo nên từ nhiều nguyên tử.
- CỦNG CỐ Câu 3: Các ion trái dấu cĩ xu hướng hút nhau bằng A. lực hút hấp dẫn. B. lực hút tĩnh điện. C. lực hút từ trường. D. lực hút trọng lực.
- CỦNG CỐ Câu 4: Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện hình thành nên liên kết A. phối trí. B. cộng hĩa trị. C. ion. D. cho – nhận.
- Chuẩn bị cho tiết học sau 1. Ghi bài vào tập, chụp hình đưa vào K12 2. Ơn lại bài. 2. Xem trước bài LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ Nhận phiếu học tập chuẩn bị cho bài mới
- Chúc Quí Thầy, Cơ cùng các em một tối an lành 20

