2 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị kim Lai (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị kim Lai (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
2_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_9_nam.pdf
Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên Lớp 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị kim Lai (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ MA TR N I TR NH GI GI H C II N H C 24- 2025 MÔN: KHTN - LỚP 9, THỜI GI N LÀ BÀI 9 PHÚT TT Đơn vị kiến thức ức độ nhận thức Tổng số câu Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Trắc Tự cao nghiệm luận Trắc Tự Trắc Tự luận Trắc Tự luận Trắc Tự nghiệm luận nghiệm nghiệm nghiệm luận 1 Chương III. Điện 6 6 1 1,5 (1,5đ) Điện trở định luật ôm 2 Chương III. Điện 2 1 Đoạn mạch nối tiếp, 2 1 1,5 (0,5đ) (1,0đ) sông song Chương VI. Kim loại. 2 1 4 1 3 Sự khác nhau cơ bản 6 1 3,5 giữa phi kim và kim loại (0,5đ) (1,0đ) (1,0đ) (1,0đ) 4 Chương XII Di truyền nhiễm sắc thể. 2 2 1 4 1 3,0 (0,5đ) (0,5đ) (2,0đ) 5 Chương VIII. Di truyền 2 với con người và đời 2 0,5 (0,5đ) sống 6 Số câu 12 1 8 1 2 1 20 4 24 iểm số 3,0 1,0 2,0 1,0 2,0 1,0 5,0 5,0 10 Tỉ lệ % 30% 10% 20% 10% 20% 10% 50% 50% 100%
- Duyệt của cán bộ quản lý Duyệt của TTC Giáo viên lập bảng Nguyễn Thị Ngọc ẫn Nguyễn Thị im Lai Phan Thị Cẩm Huyên Lê Hồng Hà
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ B NG C T I TR GI H C Ì II N H C 4-2025 MÔN: KHTN - LỚP 9 Số câu hỏi Câu hỏi Nội dung ức độ Yêu cầu cần đạt TN TL TN TL 1. Chương III.Điện Nhận biết - Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của 6 C1,2,3,4,5, một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất); công thức 6 tính điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song. - Nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch. - Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở. - Viết được công thức định luật Ohm: I=U/R; Nêu ý nghĩa và đơn vị các đại lượng trong công thức Thông hiểu - Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch. - Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường độ dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
- Chương III. Thông hiểu - Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong Điện một đoạn mạch điện mắc nối tiếp. Đoạn mạch nối tiếp, song song - Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong 2 C7,8 một đoạn mạch điện mắc song song. Vận dụng Tính được điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong đoạn mạch hỗn hợp 1 C4 Chương VI. im loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại. Nêu được tính chất vật lí của kim loại. Chương VI. Kim loại. Sự khác – Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, nhau cơ bản giữa Nhận biết H, Cu, Ag, Au). phi kim và kim loại – Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá 2 1 C C học của chúng. 9,10 1 – Nêu được khái niệm hợp kim. – Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại. Thông hiểu - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid (axit clohiđric), dung dịch muối. C11,12,13, 4 1 C2 14 – Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp
- xúc với nước, hydrochloric acid *Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như: + Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi carbon oxide (oxit cacbon); + Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân; + Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon (than) – Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim; *Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide. Chương XII Di truyền nhiễm sắc thể. Chương XII Di Nhận biết – Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường. C17,18,19, truyền nhiễm 4 20 sắc thể. Thông hiểu – Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình nguyên phân nêu được khái niệm nguyên phân. – Dựa vào hình vẽ (hoặc sơ đồ, học liệu điện tử) về quá trình giảm phân nêu được khái niệm giảm phân. – Trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp thông qua sơ đồ đơn giản về quá trình giảm phân và thụ tinh (minh hoạ bằng sơ đồ lai 2 cặp
- gene). – Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa hai quá trình này trong sinh sản hữu tính. – Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể Vận dụng – Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn. Chương VIII. Di Nhận biết – Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người. truyền với con người và đời – Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người. sống – Kể tên được một số hội chứng và bệnh di truyền ở người (Down (Đao), Turner (Tơcnơ), bệnh câm điếc bẩm sinh, bạch tạng). Thông hiểu Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền như: các chất phóng xạ từ các vụ nổ, thử vũ khí hạt nhân, hoá chất do công nghiệp, thuốc trừ sâu, diệt cỏ. 2 C – Dựa vào ảnh (hoặc học liệu điện tử) kể tên được một số tật di 15,16 truyền ở người (hở khe môi, hàm; dính ngón tay).
- Vân dụng – Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương. 1 C3 Tổng 20 4 20 4 Duyệt của cán bộ quản lý Duyệt của TTC Giáo viên lập bảng Nguyễn Thị Ngọc ẫn Nguyễn Thị im Lai Phan Thị Cẩm Huyên Lê Hồng Hà
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM I TR NH GI GI H C II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ N H C 4 - 2025 MÔN: KHTN - LỚP 9 Họ và tên HS:.................................. Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Lớp :......... CHÍNH THỨC (Đề có 24 câu, 04 trang) Điểm: Lời phê của thầy (cô) giáo: A/ TRẮC NGHIỆ : (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng ở mỗi câu sau: Câu 1: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó? A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế. B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế. C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế. D. Giảm khi hiệu điện thế tăng. Câu 2: iện trở R của dây dẫn biểu thị cho: A. Tính cản trở dòng điện. B. Tính cản trở hiệu điện thế. C. Tính cản trở biến trở. D. Tính cản trở điện lượng. Câu 3: Nội dung định luật Ôm là? A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây. B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây. C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây. Câu 4: ơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở? A. Ôm (Ω). B. Oát (W). C. Ampe (A). D. Vôn (V). Câu 5: Công thức tính điện trở của một dây dẫn là: l l A. RI . B. R . S S U l C. R . D. R . I S Câu 6: Biểu thức của ịnh luật Ôm là: U U I R A. R . B. I . C. R . D. I I R U U .
- Câu 7: ạch điện trong thí nghiệm tìm hiểu đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp là: K K Hình 1 Hình 2 R1 R2 R1 R2 A1 A2 K Hình 3 K R1 Hình 4 R1 A2 A1 R2 R2 N M A3 A. Hình 1 . B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 8: ạch điện trong thí nghiệm tìm hiểu đặc điểm của đoạn mạch song song là: A. Hình 1 . B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 9: ốt nóng một tờ giấy bạc làm bằng nhôm thấy phần không tiếp xúc với ngọn lửa cũng bị nóng lên, thí nghiệm trên chứng tỏ nhôm có tính chất A. dẫn điện. B. dẫn nhiệt C. ánh kim. D. tính dẻo. Câu 10: Những kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là: A. Fe; Al. B. Cu; Fe. C. Ag; Al. D. Cu; Al. Câu 11: Dãy gồm các kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là: A. Fe, Mg, Zn, Cu. B. Na, Ba, Cu, Ag. C. Al, Mg, Fe, Zn. D. Fe, Al, Ag, Pt. Câu 12: Có dung dịch muối lCl3 lẫn tạp chất là CuCl2. Dùng chất nào sau đây để làm sạch muối nhôm ? A. Mg. B. Al. C. Fe. D. Zn. Câu 13: ể điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây? A. Dùng Zn đẩy AlCl3 ra khỏi muối. B. Dùng CO khử Al2O3. C. Điện phân nóng chảy Al2O3.
- D. Điện phân dung dịch AlCl3. Câu 14: Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxide bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO? A. Zn, Mg, Fe. B. Ni, Cu, Ca. C. Fe, Ni, Zn. D. Fe, Al, Cu. Câu 15: Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì A. làm thay đổi kiểu gene vốn có của loài. B. tạo nên tính đa dạng về kiểu hình. C. tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng. D. dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền. Câu 16: ột cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận gì? A. Cả bố và mẹ đều mang gene bệnh. B. Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp. C. Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi. D. Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng. Câu 17: Ruồi giấm đực có kiểu gene BV(di truyền liên kết) cho mấy loại giao tử? bv A. 2 loại: BV, bv. B. 4 loại: BV, Bv, bV, bv. C. 2 loại: Bb, Vv. D. Không cho giao tử nào. Câu 18: Ruồi giấm n = 8, số lượng NST của thể ba nhiễm là A. 9. B. 10. C. 7. D. 6. Câu 19: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành NST đơn phân li về cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân? A. Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối. Câu 20: Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt. hi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt F1 toàn thân xám cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ ? A. 4 xám, dài : 1 đen, cụt. B. 3 xám, dài : 1 đen, cụt. C. 2 xám, dài : 1 đen, cụt. D. 1 xám, dài : 1 đen, cụt. B/ TỰ LU N: ( 5,0 điểm) Câu 1 ( , điểm): Cho dây nhôm vào dung dịch CuSO4 . Hãy mô tả hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra? Câu 2 (1, điểm): Hòa tan hết a gam Al trong dung dịch gồm HCl và H2SO4 loãng thu được 11,156 lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của a là? (Cho Al = 27, H =1, Cl = 35,5, S = 32, O = 16) Câu 3 (2, điểm): Ở ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8, hãy xác định: Số NST, trạng thái NST, số cromatic, số tâm động khi tế bào đang ở kì giữa, kì sau của quá trình nguyên phân? Câu 4 (1,0 điểm): Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch có sơ đồ như trên hình sau. Khi đóng công tắc K vào vị trí 1 thì ampe kế có số chỉ I1 = I, khi chuyển I công tắc này sang vị trí số 2 thì ampe có số chỉ là I2 = , còn khi chuyển sang vị trí số 3 I 3 thì ampe kế có số chỉ I3 = . Cho biết R1 = 3Ω, hãy tính R2 và R3. 8
- Bài Làm
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM I TR NH GI GI H C II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ N H C 4-2025 MÔN: KHTN - LỚP 9 Họ và tên HS:.................................. Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Lớp :......... CHÍNH THỨC (Đề có 24 câu, 04 trang) Điểm: Lời phê của thầy (cô) giáo: A/ TRẮC NGHIỆ : (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng ở mỗi câu sau: Câu 1: Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì A. làm thay đổi kiểu gene vốn có của loài. B. tạo nên tính đa dạng về kiểu hình. C. tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng. D. dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền. Câu 2: Ruồi giấm đực có kiểu gene BV(di truyền liên kết) cho mấy loại giao tử? bv A. 2 loại: BV, bv. B. 4 loại: BV, Bv, bV, bv. C. 2 loại: Bb, Vv. D. Không cho giao tử nào. Câu 3: Ruồi giấm n = 8, số lượng NST của thể ba nhiễm là A. 9. B. 10. C. 7. D. 6. Câu 4: ột cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận gì? A. Cả bố và mẹ đều mang gene bệnh. B. Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp. C. Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi. D. Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng. Câu 5: Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt. hi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt F1 toàn thân xám cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ ? A. 4 xám, dài : 1 đen, cụt. B. 3 xám, dài : 1 đen, cụt. C. 2 xám, dài : 1 đen, cụt. D. 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Câu 6: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành NST đơn phân li về cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân? A. Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối. Câu 7: ể điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây? A. Dùng Zn đẩy AlCl3 ra khỏi muối. B. Dùng CO khử Al2O3. C. Điện phân nóng chảy Al2O3. D. Điện phân dung dịch AlCl3.
- Câu 8: Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxide bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO? A. Zn, Mg,K Fe. B. Ni, Cu, Ca.K Hình 2 C. Fe, Ni, Zn. Hình 1 D. Fe, Al, Cu. Câu 9: Có Rdung1 dịchR2 muối lCl3 lẫn tạp chất là CuCl2. Dùng chấtR1 nào sauR2 đây để làm sạch muối nhôm ? A1 A2 A. Mg B. Al C. Fe D. Zn Câu 10: ốtK nóng một tờ giấy bạc làm bằng nhôm thấy phần không tiếp xúc với ngọn lửa cũng bị nóngHình lên, 3 thí nghiệm trên chứng tỏ nhômK có tính chất A. dẫn điện. R1 B. dẫn nhiệt. C. ánh kim.Hình 4 D. tính dẻo.R 1 A2 Câu 11: Dãy gồm các kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là: A1 R2 R2 M N A. Fe, Mg, Zn, Cu. B. Na, Ba, Cu, Ag. C. Al, Mg, Fe, Zn. D.A Fe,3 Al, Ag, Pt. Câu 12: Những kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là: A. Fe; Al. B. Cu; Fe. C. Ag; Al. D. Cu; Al. Câu 13: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó? A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế. B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế. C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế. D. Giảm khi hiệu điện thế tăng. Câu 14: ạch điện trong thí nghiệm tìm hiểu đặc điểm của đoạn mạch song song là: A. Hình 1 . B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 15: ạch điện trong thí nghiệm tìm hiểu đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp là: A. Hình 1 . B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 16: ơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở? A. Ôm (Ω). B. Oát (W). C. Ampe (A). D. Vôn (V).
- Câu 17: iện trở R của dây dẫn biểu thị cho: A. Tính cản trở dòng điện. B. Tính cản trở hiệu điện thế. C. Tính cản trở biến trở. D. Tính cản trở điện lượng. Câu 18: Nội dung định luật Ôm là? A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây. B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây. C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây. Câu 19: Biểu thức của ịnh luật Ôm là: A. . B. . C. . D. . Câu 20: Công thức tính điện trở của một dây dẫn là: A. . B. . C. . D. . B/ TỰ LU N: ( 5, điểm) Câu 1 ( , điểm): Cho dây nhôm vào dung dịch CuSO4 . Hãy mô tả hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra? Câu 2 (1,0 điểm): Hòa tan hết a gam Al trong dung dịch gồm HCl và H2SO4 loãng thu được 11,156 lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của a là? (Cho Al = 27, H =1, Cl = 35,5, S = 32, O = 16) Câu 3 ( , điểm): Ở ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8, hãy xác định: Số NST, trạng thái NST, số cromatic, số tâm động khi tế bào đang ở kì giữa, kì sau của quá trình nguyên phân? Câu 4 (1,0 điểm): Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch có sơ đồ như trên hình sau. Khi đóng công tắc K vào vị trí 1 thì ampe kế có số chỉ I1 = I, khi chuyển công tắc này sang vị trí số 2 thì ampe có số chỉ là I2 = , còn khi chuyển sang vị trí số 3 thì ampe kế có số chỉ I3 = . Cho biết R1 = 3Ω, hãy tính R2 và R3. l l RI R S S U l R R I S Bài Làm U U Bài Làm: I I R R I R I I R 3 U U I 8
- ............. ............. .............
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM P N, BI U I VÀ HƯỚNG D N CH TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ I TR NH GI GI H C II N H C 24 - 2025 MÔN: KHTN - LỚP 9 (Bản hướng dẫn gồm 02 trang) * HƯỚNG D N CH : Chấm theo đáp án và biểu điểm. Phần tự luận: - Câu 1,2,3: HS làm và giải thích khác đáp án đúng cho điểm tối đa . - Câu 4: HS làm cách khác đúng cho điểm tối đa . Hướng dẫn chấm dành cho học sinh khuyết tật: Chấm theo đáp án và biểu điểm. Phần tự luận: - Câu 1,2,3 : HS trình bày có ý cho điểm tối đa. - Câu 4: HS không thực hiện các bước, kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa. A/ TRẮC NGHIỆ : ( 5,0 điểm) Khoanh tròn đúng mỗi câu 0,25điểm. Đề 1 1C 2A 3C 4A 5D 6B 7B 8D 9D 10A 11C 12B 13C 14C 15D 16A 17A 18B 19C 20D Đề 2 1D 2A 3B 4A 5D 6C 7C 8C 9B 10B 11C 12A 13C 14D 15B 16A 17A 18C 19B 20D B/ TỰ LU N: (5,0 điểm) Câu Đáp án Điểm Nhôm đứng trước đồng trong dãy điện hóa do đó sẽ đẩy đồng ra khỏi muối 0,5 Câu 1 3CuSO4 + 2Al → 3Cu⏐↓ + Al2(SO4)3 ( 1 điểm) Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh 0,5 của dung dịch CuSO4 nhạt dần. 11,156 0,25 nH 0,45(mol) 2 24,79 0,25 - Phương trình hóa học: 2Al 6HCl 2AlCl 3H (1) Câu 2 32 0,25 ( 1 điểm) 2Al 3H2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 3H 2 (2) - Theo phương trình hóa học ta có: 0,25 2 nAl n H 0,3(mol) m Al 8,1(gam) 3 2
- 2n=8 Số NST, Trạng thái Số Số tâm NST cromatic động Câu 3 1 ( 2 điểm) Kì giữa 8 kép 16 8 Kì sau 16 đơn 0 8 1 Câu 4 Khi K đóng vào vị trí 1 thì mạch chỉ gồm R1. ( 1 điểm) 0,25 Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch là U = I1.R1 = I.3 Khi K đóng vào vị trí 2, mạch gồm R1 nối tiếp với R2. Điện trở tương đương của mạch là: R12 = R1 + R2 = 3 + R2 Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch là U = I2.R12 = I/3.(3 + R2) 0,25 Khi K đóng vào vị trí 3, mạch gồm R1, R2 và R3 mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương của mạch là: R123 = R1 + R2 + 0,25 R3 = 9 + R3 Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch là U = I3.R123 = I/8.(9 + R3) 0,25 Duyệt của cán bộ quản lý Duyệt của TTCM Giáo viên lập bảng Nguyễn Thị Ngọc ẫn Nguyễn Thị im Lai Phan Thị Cẩm Huyên Lê Hồng Hà

