4 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án + Ma trận)

docx 14 trang tamdan 16/07/2025 1680
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx4_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_9_nam_hoc_2022.docx

Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án + Ma trận)

  1. KHUNG MA TRẬN – BẢN ĐẶC TẢ - ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 - MÔN: SINH HỌC – LỚP 9 NĂM HỌC: 2022 – 2023 1. Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 khi kết thúc nội dung: Bài 20: Quan sát và lắp mô hình ADN. - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 16 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 6,0 điểm (Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). - Chi tiết khung ma trận: Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Điểm số Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1. CHƯƠNG I: Các thí nghiệm của men Đen 4 1 1 4 3,0 (6tiết) 2. CHƯƠNG II: Nhiễm sắc thể 8 1 1 8 3,5 (7 tiết) 3. CHƯƠNG III: ADN và Gen 4 1 1 2 4 3,5 (6 tiết) Số câu tự luận 2 1 1 4 6,0 Số câu TN 16 16 4,0 Điểm số 4,0 3,0 2,0 1,0 6,0 4,0 10,0 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10,0 điểm 10,0 điểm
  2. 2. Bản đặc tả Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt Số câu hỏi Câu hỏi TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN (6 tiết) - Trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền 1 1 học. - Trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. - Nêu được khái niệm di truyền, biến dị, kiểu gen, kiểu hình, thể 2 2 đồng hợp, thể dị hợp. - Nêu được các thuật ngữ và kí hiệu trong nghiên cứu các quy luật Nhận biết di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, - Menđen và di kiểu gen, dòng thuần. truyền học. - Trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen. - Lai một cặp - Trình bày được khái niệm lai phân tích. Nêu được vai trò của 1 1 tính trạng. phép lai phân tích. - Lai hai cặp - Phát biểu được nội dung quy luật phân li. tính trạng. - Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí - Bài tập nghiệm của Menđen, phát biểu được quy luật phân li, giải thích chương I. được kết quả thí nghiệm theo Menđen. - Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích. Thông hiểu - Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Menđen, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Menđen. - Giải thích được biến dị tổ hợp. - Phân tích được ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá. Vận dụng - Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập lai. 3 1 CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ (7 tiết) - Nhiễm sắc - Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể, tính đặc trưng của bộ NST 3 3 Nhận biết thể. ở mỗi loài..
  3. - Nguyên phân. - Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường. 1 1 - Giảm phân. - Nêu được những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình 4 4 - Phát sinh nguyên phân và giảm phân. giao tử và thụ - Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di tinh. truyền và biến dị. - Cơ chế xác - Trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật. định giới tính. - Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm - Di truyền liên sắc thể ở kì giữa với tâm động, các cánh. kết. - Dựa vào hình ảnh mô tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là - Thực hành: ADN và cách sắp xếp của gen trên nhiễm sắc thể. Quan sát hình - Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc thái NST. trưng. - Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội, NST giới 3 1 tính, NST thường. - Dựa vào sơ đồ, học liệu điện tử về quá trình nguyên phân nêu được khái niệm, biến đổi cơ bản của NST nguyên phân. - Dựa vào sơ đồ, học liệu điện tử về quá trình giảm phân nêu được Thông hiểu khái niệm, biến đổi cơ bản của NST của giảm phân. - Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa hai quá trình này trong sinh sản hữu tính. - Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể. - Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính. - Dựa vào sơ đồ phép lai nêu được khái niệm di truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập. - Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn. - Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế về giới Vận dung tính. cao - Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn. CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN (6 tiết)
  4. - ADN. - Mô tả được cấu trúc của ADN theo mô hình của J.Oatxơn và - ADN và bản F.Críc. chất của gen. - Nêu được cấu tạo hoá học của AND, tính đa dạng và tính đặc - Mối quan hệ thù của nó. giữa gen và - Trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN. 1 1 Nhận biết ARN. - Nêu được bản chất hoá học của gen. 1 1 - Prôtêin. - Mô tả được cấu tạo sơ lược và chức năng của ARN. 1 1 - Mối quan hệ - Trình bày được các nguyên tắc của quá trình tự nhân đôi của giữa gen và phân tử ADN. tính trạng. - Nêu được thành phần hóa học và chức năng của prôtêin. 1 1 - Thực hành: - Phân tích được thành phần hoá học của ADN. Quan sát và lắp - Phân tích được các chức năng của ADN. mô hình ADN. - Phân biệt được ADN và ARN. - Kể được các loại ARN. Thông hiểu - Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. - Phân tích được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin, giũa gen và 3 1 tính trạng. Vận dụng - Vận dụng kiến thức xác định được trình tự các nuclêôtit của 2 1 cao đoạn mạch ADN dựa vào đoạn mạch đã cho.
  5. TRƯỜNG TH – THCS IA CHIMĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học: 2022 – 2023 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Sinh học – Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ 01: I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở: A. tế bào sinh dục vào thời kì chín. B. tế bào mầm sinh dục. C. tế bào sinh dưỡng. D. hợp tử và tế bào sinh dưỡng. Câu 2. Trước khi bước vào quá trình nguyên phân, ở kì trung gian NST diễn ra quá trình: A. nhân đôi. B. xoắn cực đại. C. đóng xoắn. D. duỗi xoắn. Câu 3. Chức năng của gen là: A. lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của phân tử prôtêin. B. lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của phân tử ARN. C. thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin. D. thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh. Câu 4. Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách cho lai giữa: A. hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản. B. cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn. C. cơ thể đồng hợp với cơ thể mang kiểu hình lặn. D. hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau. Câu 5. Trong quá trình nguyên phân NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì nào sau đây? A. Kì sau. B. Kì cuối. C. Kì đầu. D. Kì giữa. Câu 6. Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở: A. trong nhân tế bào. B. trên phân tử ADN. C. trên màng tế bào. D. ribôxôm của tế bào chất. Câu 7. Cấu trúc nào dưới đây tham gia cấu tạo ribôxôm? A. tARN. B. rARN. C. ADN. D. mARN. Câu 8. Trong quá trình nhân đôi của ADN “các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào”, đây được gọi là nguyên tắc: A. bán bảo toàn. B. bổ sung. C. khuôn mẫu. D. bảo toàn. Câu 9. Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là: A. luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng. B. luôn co ngắn lại trong tế bào. C. luôn luôn duỗi ra dạng dãn xoắn. D. luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ. Câu 10. Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh: A. mức độ tiến hoá của loài. B. tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. C. mối quan hệ họ hàng giữa các loài với nhau. D. số lượng gen của mỗi loài. Câu 11. Giảm phân gồm mấy lần phân bào liên tiếp? A. 2 lần. B. 4 lần. C. 3 lần. D. 1 lần. Câu 12. Trong quá trình phân bào, NST đóng xoắn và co ngắn cực đại ở: A. kì đầu. B. kì sau. C. kì giữa. D. kì trung gian. Câu 13. Người đã đặt nền móng cho di truyền học là: A. Moocgan. B. Anhxtanh. C. Newton. D. Menđen. Câu 14. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
  6. B. XX ở nữ và XY ở nam. C. XX ở nam và XY ở nữ. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 15. Một cơ thể có cặp gen gồm hai gen tương ứng không giống nhau được gọi là: A. thể dị hợp. B. thể đồng tính. C. thể đồng hợp. D. cơ thể lai. Câu 16. Kiểu hình là: A. hình thái kiểu cách của một con người. B. tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. C. tổ hợp các tính trạng của cơ thể. D. hình dạng của cơ thể. II. TỰ LUẬN (6,0 điểm): Câu 17 (2,0 điểm). Ở cà chua, cây thân cao là trội hoàn toàn so với cây thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng lai với cây thân thấp, kết quả kiểu hình ở F1 sẽ như thế nào? Nếu cho các cá thể F1 tự thụ phấn với nhau thì F2 có kiểu hình như thế nào? Viết sơ đồ lai. Câu 18 (1,5 điểm). So sánh sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính? Câu 19 (1,5 điểm). Trình bày mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen ARN Prôtêin Tính trạng. Câu 20 (1,0 điểm). Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau: Mạch 1: – T – A – X – G – A – A – X – T – G – │ │ │ │ │ │ │ │ │ Mạch 2: – A – T – G – X – T – T – G – A – X – Xác định trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 1. ------ HẾT ------
  7. TRƯỜNG TH – THCS IA CHIMĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học: 2022 – 2023 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Sinh học – Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ 02: I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở: A. ribôxôm của tế bào chất. B. trên phân tử ADN. C. trên màng tế bào. D. trong nhân tế bào. Câu 2. Trước khi bước vào quá trình nguyên phân, ở kì trung gian NST diễn ra quá trình: A. đóng xoắn. B. duỗi xoắn. C. xoắn cực đại. D. nhân đôi. Câu 3. Người đã đặt nền móng cho di truyền học là: A. Menđen. B. Newton. C. Anhxtanh. D. Moocgan. Câu 4. Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách cho lai giữa: A. hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau. B. hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản. C. cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn. D. cơ thể đồng hợp với cơ thể mang kiểu hình lặn. Câu 5. Trong quá trình phân bào, NST đóng xoắn và co ngắn cực đại ở: A. kì giữa. B. kì đầu. C. kì trung gian. D. kì sau. Câu 6. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. XX ở nam và XY ở nữ. B. XX ở nữ và XY ở nam. C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 7. Kiểu hình là: A. tổ hợp các tính trạng của cơ thể. B. tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. C. hình thái kiểu cách của một con người. D. hình dạng của cơ thể. Câu 8. Trong quá trình nguyên phân NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì nào sau đây? A. Kì sau. B. Kì đầu. C. Kì giữa. D. Kì cuối. Câu 9. Chức năng của gen là: A. thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin. B. lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của phân tử ARN. C. thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh. D. lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của phân tử prôtêin. Câu 10. Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh: A. mối quan hệ họ hàng giữa các loài với nhau. B. tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. C. số lượng gen của mỗi loài. D. mức độ tiến hoá của loài. Câu 11. Cấu trúc nào dưới đây tham gia cấu tạo ribôxôm? A. ADN. B. tARN. C. rARN. D. mARN.
  8. Câu 12. Trong quá trình nhân đôi của ADN “các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào”, đây được gọi là nguyên tắc: A. bảo toàn. B. bổ sung. C. khuôn mẫu. D. bán bảo toàn. Câu 13. Giảm phân gồm mấy lần phân bào liên tiếp? A. 3 lần. B. 2 lần. C. 4 lần. D. 1 lần. Câu 14. Một cơ thể có cặp gen gồm hai gen tương ứng không giống nhau được gọi là: A. thể đồng tính. B. cơ thể lai. C. thể dị hợp. D. thể đồng hợp. Câu 15. Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là: A. luôn luôn duỗi ra dạng dãn xoắn. B. luôn co ngắn lại trong tế bào. C. luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng. D. luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ. Câu 16. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở: A. tế bào mầm sinh dục. B. tế bào sinh dưỡng. C. tế bào sinh dục vào thời kì chín. D. hợp tử và tế bào sinh dưỡng. II. TỰ LUẬN (6 điểm): Câu 17 (2,0 điểm). Ở cà chua, cây thân cao là trội hoàn toàn so với cây thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng lai với cây thân thấp, kết quả kiểu hình ở F1 sẽ như thế nào? Nếu cho các cá thể F1 tự thụ phấn với nhau thì F2 có kiểu hình như thế nào? Viết sơ đồ lai. Câu 18 (1,5 điểm). So sánh sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính? Câu 19 (1,5 điểm). Trình bày mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen ARN Prôtêin Tính trạng. Câu 20 (1,0 điểm). Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau: Mạch 1: – T – A – X – G – A – A – X – T – G – │ │ │ │ │ │ │ │ │ Mạch 2: – A – T – G – X – T – T – G – A – X – Xác định trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 1. ------ HẾT ------
  9. TRƯỜNG TH – THCS IA CHIMĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học: 2022 – 2023 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Sinh học – Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ 03: I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. XX ở nữ và XY ở nam. D. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. Câu 2. Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh: A. mối quan hệ họ hàng giữa các loài với nhau. B. số lượng gen của mỗi loài. C. tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. D. mức độ tiến hoá của loài. Câu 3. Cấu trúc nào dưới đây tham gia cấu tạo ribôxôm? A. ADN. B. tARN. C. rARN. D. mARN. Câu 4. Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở: A. trên phân tử ADN. B. ribôxôm của tế bào chất. C. trên màng tế bào. D. trong nhân tế bào. Câu 5. Trong quá trình nguyên phân NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì nào sau đây? A. Kì giữa. B. Kì đầu. C. Kì sau. D. Kì cuối. Câu 6. Người đã đặt nền móng cho di truyền học là: A. Newton. B. Moocgan. C. Anhxtanh. D. Menđen. Câu 7. Giảm phân gồm mấy lần phân bào liên tiếp? A. 3 lần. B. 1 lần. C. 2 lần. D. 4 lần. Câu 8. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở: A. tế bào mầm sinh dục. B. tế bào sinh dục vào thời kì chín. C. hợp tử và tế bào sinh dưỡng. D. tế bào sinh dưỡng. Câu 9. Kiểu hình là: A. hình thái kiểu cách của một con người. B. hình dạng của cơ thể. C. tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. D. tổ hợp các tính trạng của cơ thể. Câu 10. Một cơ thể có cặp gen gồm hai gen tương ứng không giống nhau được gọi là: A. thể đồng tính. B. cơ thể lai. C. thể đồng hợp. D. thể dị hợp. Câu 11. Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là: A. luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ. B. luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng. C. luôn co ngắn lại trong tế bào. D. luôn luôn duỗi ra dạng dãn xoắn. Câu 12. Trong quá trình nhân đôi của ADN “các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào”, đây được gọi là nguyên tắc:
  10. A. bảo toàn. B. bổ sung. C. bán bảo toàn. D. khuôn mẫu. Câu 13. Trong quá trình phân bào, NST đóng xoắn và co ngắn cực đại ở: A. kì trung gian. B. kì giữa. C. kì đầu. D. kì sau. Câu 14. Trước khi bước vào quá trình nguyên phân, ở kì trung gian NST diễn ra quá trình: A. đóng xoắn. B. duỗi xoắn. C. nhân đôi. D. xoắn cực đại. Câu 15. Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách cho lai giữa: A. hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản. B. cơ thể đồng hợp với cơ thể mang kiểu hình lặn. C. cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn. D. hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau. Câu 16. Chức năng của gen là: A. thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh. B. lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của phân tử ARN. C. lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của phân tử prôtêin. D. thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin. II. TỰ LUẬN (6 điểm): Câu 17 (2,0 điểm). Ở cà chua, cây thân cao là trội hoàn toàn so với cây thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng lai với cây thân thấp, kết quả kiểu hình ở F1 sẽ như thế nào? Nếu cho các cá thể F1 tự thụ phấn với nhau thì F2 có kiểu hình như thế nào? Viết sơ đồ lai. Câu 18 (1,5 điểm). So sánh sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính? Câu 19 (1,5 điểm). Trình bày mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen ARN Prôtêin Tính trạng. Câu 20 (1,0 điểm). Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau: Mạch 1: – T – A – X – G – A – A – X – T – G – │ │ │ │ │ │ │ │ │ Mạch 2: – A – T – G – X – T – T – G – A – X – Xác định trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 1. ------ HẾT ------
  11. TRƯỜNG TH – THCS IA CHIMĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học: 2022 – 2023 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Sinh học – Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ 04: I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Người đã đặt nền móng cho di truyền học là: A. Anhxtanh. B. Newton. C. Moocgan. D. Menđen. Câu 2. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở: A. hợp tử và tế bào sinh dưỡng. B. tế bào sinh dục vào thời kì chín. C. tế bào sinh dưỡng. D. tế bào mầm sinh dục. Câu 3. Một cơ thể có cặp gen gồm hai gen tương ứng không giống nhau được gọi là: A. cơ thể lai. B. thể đồng tính. C. thể dị hợp. D. thể đồng hợp. Câu 4. Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là: A. luôn luôn duỗi ra dạng dãn xoắn. B. luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ. C. luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng. D. luôn co ngắn lại trong tế bào. Câu 5. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. XX ở nữ và XY ở nam. B. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. C. XX ở nam và XY ở nữ. D. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. Câu 6. Giảm phân gồm mấy lần phân bào liên tiếp? A. 2 lần. B. 4 lần. C. 3 lần. D. 1 lần. Câu 7. Trong quá trình nguyên phân NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì nào sau đây? A. Kì sau. B. Kì đầu. C. Kì cuối. D. Kì giữa. Câu 8. Trong quá trình phân bào, NST đóng xoắn và co ngắn cực đại ở: A. kì đầu. B. kì sau. C. kì trung gian. D. kì giữa. Câu 9. Kiểu hình là: A. tổ hợp các tính trạng của cơ thể. B. tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. C. hình thái kiểu cách của một con người. D. hình dạng của cơ thể. Câu 10. Chức năng của gen là: A. thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin. B. lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của phân tử ARN. C. lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của phân tử prôtêin. D. thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh. Câu 11. Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở: A. trên phân tử ADN. B. trên màng tế bào. C. ribôxôm của tế bào chất. D. trong nhân tế bào. Câu 12. Trong quá trình nhân đôi của ADN “các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào”, đây được gọi là nguyên tắc: A. khuôn mẫu. B. bổ sung. C. bảo toàn. D. bán bảo toàn.
  12. Câu 13. Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách cho lai giữa: A. cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn. B. cơ thể đồng hợp với cơ thể mang kiểu hình lặn. C. hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản. D. hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau. Câu 14. Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh: A. số lượng gen của mỗi loài. B. mối quan hệ họ hàng giữa các loài với nhau. C. tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. D. mức độ tiến hoá của loài. Câu 15. Cấu trúc nào dưới đây tham gia cấu tạo ribôxôm? A. tARN. B. ADN. C. rARN. D. mARN. Câu 16. Trước khi bước vào quá trình nguyên phân, ở kì trung gian NST diễn ra quá trình: A. đóng xoắn. B. xoắn cực đại. C. nhân đôi. D. duỗi xoắn. II. TỰ LUẬN (6 điểm): Câu 17 (2,0 điểm). Ở cà chua, cây thân cao là trội hoàn toàn so với cây thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng lai với cây thân thấp, kết quả kiểu hình ở F1 sẽ như thế nào? Nếu cho các cá thể F1 tự thụ phấn với nhau thì F2 có kiểu hình như thế nào? Viết sơ đồ lai. Câu 18 (1,5 điểm). So sánh sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính? Câu 19 (1,5 điểm). Trình bày mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen ARN Prôtêin Tính trạng. Câu 20 (1,0 điểm). Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau: Mạch 1: – T – A – X – G – A – A – X – T – G – │ │ │ │ │ │ │ │ │ Mạch 2: – A – T – G – X – T – T – G – A – X – Xác định trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 1. ------ HẾT ------
  13. TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học: 2022 – 2023 Môn: Sinh học – Lớp 9 A. HƯỚNG DẪN CHUNG - Đề ra theo hình thức trắc nghiệm và tự luận. - Cấu trúc đề: gồm 20 câu (16 câu trắc nghiệm, 4 câu tự luận). - Câu 18: Mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm. - Câu 20: HS viết đúng trình tự các nuclêôtit và đầy đủ các liên kết sẽ đạt điểm tối đa, nếu viết đúng trình tự các nuclêôtit nhưng thiếu từ 2 liên kết trở lên trừ 0,25 điểm. B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm; mỗi câu đúng 0,25 điểm): Đề/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 câu 1 A A A B D D B B A B A C D B A C 2 A D A C A B A C D B C B B C C C 3 C C C B A D C B D D B B B C C C 4 D B C C A A D D A C C B A C C C II. TỰ LUẬN (6 điểm): Câu Đáp án Điểm * Quy ước: Gen A là gen quy định tính trạng cây thân cao. 0,25 điểm Gen a là gen quy định tính trạng cây thân thấp. 0,25 điểm * Xác định kiểu gen của cây thân cao và cây thân thấp: - Thân thấp là tính trạng lặn nên có kiểu gen là aa. 0,25 điểm - Thân cao là tính trạng trội thuần chủng nên có kiểu gen là AA. 0,25 điểm * Sơ đồ lai: P: Thân cao x thân thấp 17 (AA) (aa) (2,0 điểm) GP: A a F1: Aa 0,25 điểm  Kiểu hình F1: 100% thân cao. 0,25 điểm F1 x F1: Thân cao x thân cao (Aa) (Aa) GF1: A, a A, a F2: 1 AA : 2Aa : 1 aa 0,25 điểm  Kiểu hình F2: 3 thân cao : 1 thân thấp. 0,25 điểm 18 * Sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính là: (1,5 điểm) NST thường NST giới tính - Tồn tại thành từng cặp tương - Trong tế bào sinh dưỡng tồn đồng, giống nhau ở cả hai giới. tại thành 1 cặp tương đồng (XX) hay không tương đồng (XY), khác nhau ở cả hai giới. 1,5 điểm - Tồn tại với số lượng nhiều cặp - Tồn tại một cặp trong tế bào. trong tế bào. - NST thường mang gen quy - Mang gen quy định tính trạng định các tính trạng thường của liên quan hoặc không liên quan cơ thể sinh vật. đến giới tính. 19 * Mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: (1,5 điểm) Gen ARN Prôtêin Tính trạng.
  14. - Trình tự các nuclêôtit trong ADN qui định trình tự các nuclêôtit trong mạch mARN. 0,5 điểm - Trình tự các nuclêôtit trên mạch mARN qui định trình tự các axit amin cấu tạo prôtêin. 0,5 điểm - Prôtêin tham gia cấu tạo, hoạt động sinh lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng. 0,5 điểm 20 * Đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 1 của gen là: (1,0 điểm) – A – U – G – X – U – U – G – A – X – 1,0 điểm Duyệt của BGH Duyệt của tổ trưởng Giáo viên ra đề Nguyễn Phước Tân Phạm Đoan Uyên