Giáo án Ngữ văn 11 - Tuần 6, bài Ôn tập Văn học Trung đại Việt Nam - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Lê Thanh Mừng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 - Tuần 6, bài Ôn tập Văn học Trung đại Việt Nam - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Lê Thanh Mừng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_11_tuan_6_bai_on_tap_van_hoc_trung_dai_viet.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 11 - Tuần 6, bài Ôn tập Văn học Trung đại Việt Nam - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Lê Thanh Mừng
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 11 (2021 - 2022) Tuần: 6 Đọc văn Tiết: 21 - 22 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Ngày: 10 - 10 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết: Nêu được hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa của giai đoạn VH-Nêu được chủ đề, những thành tựu của các thể loại qua các chặng đường phát triển. - Thông hiểu: Ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa đến sự phát triển của văn học. Những đóng góp nổi bật của văn học trung đại Việt Nam. Lý giải nguyên nhân của những hạn chế - Vận dụng thấp: Lấy được những dẫn chứng để chứng minh. - Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử xã hội ra để lí giải nội dung,nghệ thuật của tác phẩm văn học. 2. Năng lực: -Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các giai đoạn của văn học trung đại Việt Nam -Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học trung đại Việt Nam -Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giai đoạn văn học. -Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học của giai đoạn này -Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm giữa các giai đoạn của văn học trung đại Việt Nam 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 12, thiết kế bài học. - Máy tính, máy chiếu, loa... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định: KTSS 2/KTBC: 3/Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT - GV giao nhiệm vụ: Điền vào chỗ trống các câu sau: - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của + Thắt...buộc... bài học. + Mèo...gà.... - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết + .......biết mấy nắng mưa nhiệm vụ. Có khi....đã vừa người ôm (Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du) - Có thái độ tích cực, hứng thú. - HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: - GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Cho HS TLN các câu hỏi I. Những nội dung cơ bản của VHTĐ VN (lớp trong SGK 11) Nhóm 1: câu 1 Câu 1. Nội dung yêu nước Nhóm 2: câu 2 Có những biểu hiện mới : Nhóm 3: câu 3 TLN ( theo tổ) - Ý thức về vai trò của người trí thức đối với đất nước Nhóm 4: câu 4 Tìm hểu kĩ câu hỏi SGK (Chiếu cầu hiền) Gọi thành viên bất kì trình Làm việc tích cực - Tư tưởng canh tân đất nước (Xin lập khoa luật) bày - Tìm hướng đi mới cho cuộc đời trong hoàn cảnh XH Thành viên các nhóm khác bế tắc (Bài ca ngắn đi trên bãi cát)
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 11 (2021 - 2022) nhận xét, bổ sung - Tinh thần yêu nước, chiến đấu chống thực dân xâm Nhận xét, chốt ý chính Trình bày lược: Thơ văn NĐC Câu 2: Nội dung nhân đạo: - Sự thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người. - Khẳng định đề cao tài năng, nhân phẩm, lên án những thế lực tàn bạo chà đạp con người. - Đề cao truyền thống đạo lí, nhân nghĩa của dân tộc. - Xuất hiện hàng loạt tác phẩm mang nội dung nhân đạo: Truyện Kiều, Chinh Phụ ngâm, Cung óan ngâm khúc, thơ Hồ Xuân Hương, Bài ca ngất ngưởng, Thơ NK, Thơ TTX,.. Câu 3: Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực: Đọan trích “Vào phủ chúa Trịnh”: là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa được khắc họa ở 2 phương diện: - Cuộc sống thâm nghiêm, giàu sang, xa hoa - Cuộc sống ốm yếu, thiếu sinh khí của cha con nhà chúa. Câu 4: - Giá trị nội dung thơ văn NĐC: - Giá trị nghệ thuật: - Vẻ đẹp bi tráng và bất tử của hình tượng người nông dân - nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: + Bi: + Tráng: Trước Nguyễn Đình Chiểu, VHVN chưa có hình tượng nghệ thuật hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa sĩ. Sau Nguyễn Đình Chiểu rất lâu cũng chưa có một hình tượng nghệ thuật nào như thế. Vì vậy lần đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ. BẢNG TỔNG KẾT Chủ đề Tác phẩm – tác giả Nội dung Nghệ thuật • Thơ Đường “Câu cá mùa thu” • Tình yêu thiên nhiên đất nước • Ngôn ngữ giản dị đậm chất (Nguyễn Khuyến) • Tâm trạng ưu hoài trước thời thế dân tộc • Lấy động tả tĩnh • Văn tế • Tiếng khóc bi tráng cho 1 thời kỳ lịch • Xd hình tượng nv đặc sắc, “Văn tế nghĩa sĩ Cần sử đau thương của dân tộc. kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ Giuộc” • Là bức tượng đài bất tử về những tình (Nguyễn Đình Chiểu) người nd nghĩa sĩ Cần Giuộc đã hy sinh vì • Ngôn ngữ bình dị, trong tổ quốc. sáng, sinh động. YÊU NƯỚC • Văn kiện quan trọng thể hiện chủ • Thể chiếu “Chiếc cầu hiền” trương đúng đắn của Tây Sơn nhằm • Lập luận chặt chẽ, cảm xúc (Ngô Thì Nhậm) động viên tri thức Bắc hà tham gia xd đất chân thành nước. • Điển tích, điển cố • Tâm trạng đau buồn phẫn uất trước • Thơ Đường “Tự tình” duyên phận gắng gượng vươn lên nhưng • Xd hình ảnh & sd từ ngữ, (Hồ Xuân Hương) vẫn rơi vào bi kịch ĐẠO độc đáo NHÂN NHÂN • Khát vọng sống hạnh phúc của HXH.
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 11 (2021 - 2022) • Hình ảnh người vợ tảo tần giàu đức hy • Thơ Đường “Thương vợ” sinh • Bút pháp trữ tình, cảm xúc (Trần Tế Xương) • Tấm lòng yêu thương quí trọng vợ của chân thành nhà thơ. • Lời thơ giản dị mà sâu sắc • Bức tranh sinh động về cuộc sống xa • Thể kí “Vào phủ chúa Trịnh” hoa, quyền quý của chúa Trịnh. • Tài quan sát tinh tế, ngòi (Trích “Thượng kinh • Thái độ coi thường danh lợi của tác bút ghi chép chi tiết chân thực, kí sự” – Lê Hữu Trác) PHẢN giả. sắc sảo. ÁNH & • Phong cách sống có bản lĩnh cá nhân “Bài ca ngất ngưỡng” PHÊ của NCT trong khuôn khổ XH PK chuyên • Thể hát nói (Nguyễn Công Trứ) PHÁN chế. HIỆN • Sự chán ghét của CBQ trước con • Thể hành THỰC “Bài ca ngắn đi trên đường mưu cầu danh lợi tầm thường. • Ngôn ngữ tả thực biểu bãi cát” • Niềm khao khát đổi mới cuộc sống trưng (Cao Bá Quát) trong hoàn cảnh xh nhà Nguyễn bảo thủ, • Nhịp thơ thay đổi linh hoạt trì trụê HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - GV giao nhiệm vụ: Câu hỏi 1: Nhận xét nào trong các nhận xét sau nói đúng về thể thơ hát nói? a. Hát nói trong văn học trung đại Việt Nam chính là hát ca trù. b. Hát nói là một trong những điệu chủ đạo của hát ca trù. ĐÁP ÁN c. Hát nói trong văn học trung đại Việt Nam chính là hát xẩm. [1]='b' d. Hát nói là một trong những điệu chủ đạo của hát đối đáp. [2]='b' Câu hỏi 2: Dòng nào nêu đúng các nhà thơ trung đại “ công khai khẳng định cá tính [3]='c' độc đáo của mình. Thơ văn của họ thể hiện sự bức bối của lịch sử muốm tung phá cái [4]='d' khuôn khổ trật hẹp, tù túng và giả dối của chế độ phong kiến trong thời suy thoái”? a. Hồ Xuân Hương, Cao Bá Quát, Nguyễn Đình Chiểu. b. Hồ Xuân Hương, Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát. c. Hồ Xuân Hương, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Khuyến. d. Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, Nguyễn Đình Chiểu. Câu hỏi 3: Dòng nêu đúng những biểu hiện của sự phân hoá trong văn học Việt Nam 1900 – 1945 ? a. Thể loại phong phú và đội ngũ tác giả đông đảo. b. Nhiều thành tựu nổi bật và nhiều thể loại mới xuất hiện. c. Nhiều bộ phận văn học và nhiều khuynh hướng thẩm mĩ. d. Nhiều tác giả có cá tính và cái tôi thể hiện đậm nét. Câu hỏi 4: Yếu tố nào cho thấy rõ nhất dấu vết của tiểu thuyết trung đại? a. Sử dụng nhiều từ Hán Việt. b. Nhiều điển tích, điển cố. c. Nhiều hình ảnh ước lệ, tượng trưng. d. Kết cấu chương hồi và kết thúc có hậu. - HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: - GV nhận xét, chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - GV giao nhiệm vụ: Đọc bài thơ Tự tình II, Hồ 1/ Mạch cảm xúc của bài thơ : Cô đơn- buồn chán- Xuân Hương và trả lời câu hỏi thách thức duyên phận-phẫn uất. Phản kháng- chán ngán, 1/ Xác định mạch cảm xúc của bài thơ? chấp nhận. 2/ Em hiểu từ hồng nhan là gì? Ghi lại 2 2/ Hồng nhan là nhan sắc người phụ nữ đẹp thường đi với đa truân hay bạc mệnh.
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 11 (2021 - 2022) thành ngữ có từ hồng nhan. Hai thành ngữ có từ hồng nhan : hồng nhan đa truân ; 3/Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ là gì ? hồng nhan bạc mệnh. 4/ Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) trình 3/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ : Nhà thơ đã Việt bày ý nghĩa nhân văn của bài thơ. hóa thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật: cách dùng từ giản - HS thực hiện nhiệm vụ: dị, dân dã, ý thức sử dụng sáng tạo các thành ngữ, tục ngữ, - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ lối đảo từ, điệp từ, dùng từ mạnh. - GV nhận xét, chốt kiến thức 4/ Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu : -Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ; -Nội dung: Bài thơ là tiếng nói đau buồn, phẫn uất của nhà thơ trước duyên phận bất hạnh, gắng gượng vươn lên đầy bản lĩnh nhưng vẫn rơi vào bi kịch. Đồng thờ, bài thơ còn thể hiện khát vọng tự do, khát vọng sống, khát vọng tình yêu và hạnh phúc cháy bỏng của nữ sĩ, của người phụ nữ tài hoa bạc mệnh, đa truân trong xã hội phong kiến. Tuần: 6 Văn học Tiết: 23 - 24 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ Ngày: 12 - 10 KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhận biết: Nêu được hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa của giai đoạn VH-Nêu được chủ đề, những thành tựu của các thể loại qua các chặng đường phát triển. Thông hiểu: Ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa đến sự phát triển của văn học.Những đóng góp nổi bật của giai đoạn văn học từ đầu XX đến 8-1945. Lý giải nguyên nhân của những hạn chế Vận dụng thấp: Lấy được những dẫn chứng để chứng minh. Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử xã hội ra để lí giải nội dung,nghệ thuật của tác phẩm văn học. 2. Năng lực: -Năng lực thu thập thông tin liên quan đến giai đoạn văn học từ đầu thế kỉ XX đến CM tháng Tám 1945 -Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam từ sau CM tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX. -Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giai đoạn văn học. -Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học của giai đoạn này -Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các bộ phận văn học, xu hướng văn học giai đoạn này; -Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 12, thiết kế bài học. - Máy tính, máy chiếu, loa... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/ Ổn định: KTSS 2/KTBC: 3/Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 11 (2021 - 2022) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT - B1: GV giao nhiệm vụ: - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết + Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh về các tác giả, của bài học. tác phẩm VH đầu XX đấn 1945 (CNTT) - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết + Chuẩn bị bảng lắp ghép nhiệm vụ. - B2: HS thực hiện nhiệm vụ - Có thái độ tích cực, hứng thú. - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - B4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới: HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. Một thời đại mới: HS dọc sgk - YC HS đọc phần I.1/82 - Sự thay đổi ý thức hệ đời sống Lựa chọn ý trả lời Những biến đổi về tình hình XH - Công cuộc khai thác thuộc địa của thực trong khoảng thời gian từ đầu TK dân Pháp XX1945? - Sự “Âu hóa” xã hội thành thị ở VN Những biến đổi đó ảnh hưởng Tạo điều kiện cho VHVN đầu thế kỉ XX Nhận xét ntn đối với sự phát triển VH? đến CM tháng Tám phát triển. YC HS chú ý nội dung 1a/83 II. Những đặc điểm của nền văn Cho biết những thành tựu của - HS dọc SGK học mới: VH giai đọan này? Lựa chọn ý trả lời 1. Nền văn học được hiện đại hóa: - YC HS chú ý nội dung 1b/84 *Quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn Những bước phtr của VH giai - HS dọc SGK - GĐ1: Từ đầu thế kỉ XXkhoảng năm đoạn này là gì? Lựa chọn ý trả lời 1920: Là giai đoạn chuẩn bị điều kiện vật - YC HS chú ý nội dung 1c/ 84 chất cho VH phát triển. Thơ văn của chí Đặc điểm nổi bật của VH ở giai - HS dọc SGK sĩ cách mạng, nho sĩ đã có sự tiến bộ về đọan này? Lựa chọn ý trả lời tư tưởng nhưng hình thức vẫn còn dấu - GV giảng thêm ấn của VHTĐ - GĐ2: khoảng từ năm 19201930: Quá trình hiện đại hóa đạt nhiều thành tích với sự xuất hiện của các thể loại văn học hiện đại và sự hiện đại hóa của thể loại truyền thống: tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, kí đều phát triển. Tiết 2 - GĐ3: Từ những năm 1930 - 1945: Có sự cách tân sâu sắc ở nhiều thể Nhận xét quá trình phát triển loại, đặc biệt là tiểu thuyết, thơ, truyện của nền văn học mới Nhận xét ngắn, phóng sự, phê bình VH ra đời và đạt nhiều thành tựu YC HS chú ý nội dung 2a/ 85 2. Nhịp độ phát triển mau lẹ : Em hiểu thế nào là bộ phận văn - HS dọc SGK Có sự hiện đại hóa nhanh chóng về học công khai? Cho Vd? Lựa chọn ý trả lời nội dung tư tưởng, hình thức nghệ - YC HS chú ý nội dung 2b/ 86 thuật, xuất hiện các thể loại mới với Em hiểu thế nào là bộ phận văn HS dọc SGK nhiều tác phẩm có giá trị học không công khai? Cho Vd? Lựa chọn ý trả lời 3. Sự phân hóa phức tạp thành - GV giảng thêm nhiều xu hướng: - Bộ phận Vh phát triển hợp pháp gồm các sáng tác được đăng tải và xuất bản công khai. Những tác phẩm này vẫn có tính dân tộc và có tư tưởng lành mạnh nhưng không có được ý thức CM và tinh
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 11 (2021 - 2022) thần chống đối trực tiếp chính quyền thực dân. Gồm các xu hướng: hiện thực, lãng mạn, tự nhiên, siêu thực,.. - Bộ phận VH phát triển bất hợp pháp và nửa hợp pháp là các sáng tác của những nhà văn - chiến sĩ. Đây là bộ phận Vh CMlà một bộ phận chủ yếu của VHVN giai đọan sau này - YC HS chú ý nội dung II/ 88 III. Những thành tựu: Cho biết những thành tựu về nội HS dọc SGK 1. Về nội dung tư tưởng: dung tư tưởng của VH VN ở giai Lựa chọn ý trả lời - Chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đoạn này? đạo, tinh thần dân chủ. Kể tên một vài tác giả tác phẩm - Yêu nước gắn liền với yêu quê hương, mà em biết? Kể tên tác phẩm, tác giả trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc, ca ngợi cảnh đẹp quê hương đất nước. Lòng yêu nước gắn với tinh thần quốc tế vô sản - Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự thức tỉnh ý thức cá nhân của người cầm bút Em có nhận xét gì về hình thức 2. Về hình thức thể loại và ngôn thể loại và ngôn ngữ văn học? Nhận xét ngữ văn học: - Các thể loại văn xuôi phát triển mạnh: tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự, tùy bút, kịch,.. - Thơ ca có sự thoát khỏi những quy tắc của thơ ca trung đại: thể hiện tinh thần Theo em văn học giai đoạn này dân chủ của thời đại mới với cái tôi cá có vị trí như thế nào? Nhận xét nhân đầy cảm xúc. 3. Vị trí quan trọng: Ở thời kì này VH đã có bước phát triển nhảy vọt về mọi mặt, tạo tiền đề cho sự phát triển của VH thời kì sau. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - B1: GV giao nhiệm vụ: ĐÁP ÁN Câu hỏi 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất danh mục thể loại có thành tựu [1]='b' xuất sắc trong giai đoạn thứ ba (khoảng 1930 – 1945) của qua trình hiện đại hóa [2]='a' văn học? [3]='b' a. Tiểu thuyết, truyện ngắn, kịch, phê bình văn học, tùy bút. b. Tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, phê bình văn học, tùy bút. c. Tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, phê bình văn học, kịch. d. Tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, phê bình văn học, văn chính luận. Câu hỏi 2: Sự khác biệt chủ yếu và quan trọng nhất giữa hai bộ phận văn học phát triển hợp pháp và văn học phát triển bất hợp pháp là gì? a. Có hoặc không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp chế độ thực dân. b. Được hoặc không được đăng tải công khai. c. Có hoặc không có điều kiện đầu tư công sức vào nghệ thuật. d. Có hoặc chưa có những đóng góp mang ý nghĩa quyết định đối với quá trình hiện đại hóa văn học thời kì này. Câu hỏi 3: Đặc điểm nào sau đây gắn liền với quan điểm nghệ thuật của các
- Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án: Ngữ Văn 11 (2021 - 2022) nhà văn thuộc bộ phận văn học phát triển bất hợp pháp? a. Là nhà văn của những nhà văn chiến sĩ. b. Xem văn chương là vũ khí chiến đấu, vận động cách mạng. c. Hình tượng trung tâm là người chiến sĩ cách mạng. d. Không có điều kiện gọt giũa về nghệ thuật. - B2: HS thực hiện nhiệm vụ - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - B1: GV giao nhiệm vụ: Hoàn thành bảng sau - B2: HS thực hiện nhiệm vụ Điền các kiến thức cơ bản vào bảng cho phù hợp; - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức Bảng cần hoàn thành Xu hướng Xu hướng lãng mạn Xu hướng hiện thực Xu hướng cách mạng Nội dung Đề tài: Thể loại:

