Bài giảng Ngữ văn 11- Tiết 50, bài: Chí Phèo
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 11- Tiết 50, bài: Chí Phèo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_11_tiet_50_bai_chi_pheo.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 11- Tiết 50, bài: Chí Phèo
- I. Vài nét về tiểu sử - con người: 1. Tiểu sử: (1917 – 1951) - Quê: Hà Nam. Xuất thân trong gia đình nông dân nghèo, đông con. - Con đường đời: • Học hết bậc thành chung, sống lay lắt với nghề gia sư, viết văn. • Tham gia cách mạng từ năm 1943 • 1951 hi sinh trên đường công tác 2. Con người: - Có đời sống nội tâm phong phú . - Luôn nghiêm khắc đấu tranh với chính mình. - Có tấm lòng đôn hậu, chan chứa tình yêu thương. Giải thưởng HCM, 1996.
- Nhà tưở ng niêṃ nhà văn Nam Cao
- Nhà văn Nam Cao Namviết: NhàCao chovăn rằng: Nam Đọc văn: CHÍ PHÈO – NAM CAO “Văn“MộtCao chương tácviết: phẩm không thậtcần PHẦN I: TÁC GiẢ đếngiá trị,những phải người vượt thợlên I. Vài nét về tiểu sử và con người: khéo tay“Nghệ làm theo mộtthuật vài bên trên tất cả các bờ II. Sự nghiệp văn học: kiểukhông mẫu đưacần cho.phải Văn là 1. Quan điểm nghệ thuật: chươngcõiánh và trănggiớichỉ dunghạn,lừa dối,phảinạp a. Trước Cách mạng: đượclà nghệ mộtnhững thuật tácngười khôngphẩm biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi - Nghệ thuật phải gắn liền với đời sống chungnên làcho ánh cả trăng loài nhữngngười. nguồn Nó chưaphải ai chứa khơi - Nhà văn phải có tình thương. Tác và sánglừa tạodối; những nghệcái gì đựng một cái gì lớn phẩm có giá trị phải chứa đựng nội chưathuật có”. có thể chỉ là dung nhân đạo. lao. Nó ca tụng lòng Hay:tiếng “Sự cẩuđau thả khổ trong kia, bất - Nghề văn là một nghề sáng tạo, người cứthương, nghềthoát gì ra cũngtình từ lànhữngbác một sựái, cầm bút phải có lương tâm bâtsự kiếp lươngcông rồi.sống Nhưngbình Nó lầm sự b. Sau Cách mạng: cẩu thả trong văn chương làmthan ”. cho con người Sáng tác theo quan điểm đúng đắn và thìgần thật người là hơn”đê tiện.” tích cực phục vụ kháng chiến. (Đời thừa - 1943) ((“TrăngĐời thừa - 1943sáng”,) 1943)
- CHÍ PHÈO a. Trước Cách mạng: Phần I: Tác giả - Đề tài người trí thức nghèo: I. Vài nét về tiểu • Tác phẩm: Đời thừa, Trăng sáng, sử-con người: • Tấn bi kịch tinh thần của trí thức nghèo. 1. Tiểu sử: Họ luôn đấu tranh cho một cuộc sống có ý 2. Con người: nghĩa. II. Sự nghiệp - Đề tài người nông dân nghèo: VH: • Tác phẩm: Chí Phèo, Lão Hạc, 1. Quan điểm • Viết về những con người thấp cổ, bé họng, ngth: bị chà đạp rơi vào bước đường cùng. Khẳng định nhân phẩm và bản chất lương 2. Các đề tài thiện của họ chính b. Sau Cách mạng: - Tác phẩm: Đôi mắt, Nhật kí ở rừng - Nhiệt tình đem ngòi bút phục vụ k/c.
- CHÍ PHÈO - Luôn hướng tới đời sống tinh Phần I: Tác giả thần của con người. I. Vài nét về tiểu sử - con người: - Có biệt tài miêu tả, phân tích 1. Tiểu sử: tâm lí nhân vật. 2. Con người: - Giọng văn khi tỉnh táo, sắc II. Sự nghiệp VH: lạnh, khi buồn thương chua 1. Quan điểm ngth: chát. 2. Các đề tài chính: - Ngôn từ sống động, tinh tế 3. Phong cách nghệ thuật: mà giản dị, gần gũi. - Viết về cái nhỏ nhặt, bình thường nhưng có sức khái quát lớn.
- Học sinh hòan thành các bài tập trắc nghiệm sau: 1.Đề tài của Nam Cao trước Cách Mạng Tháng 8 không phải là: a. Trí thức nghèo b. Nông dân nghèo c.Dân nghèo thành thị, tầng lớp lưu manh 2. Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao: a. Nghệ thuật vị nhân sinh b. Nghệ thuật vị nghệ thuật 2. Chon đáp án sai khi nói về phong cách nghệ thuật của Nam Cao: a. Có biệt tài miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật. b. Giọng văn khi tỉnh táo, sắc lạnh, khi buồn thương chua chát. c. Ngôn từ sống động, tinh tế mà giản dị, gần gũi. d.Kết cấu truyện phức tạp, khó hiểu
- Soạn bài - Tóm tắt truyện ngắn Chí Phèo - Tìm chi tiết miêu tả hình tượng nhân vật Chí Phèo + Lai lịch, bản chất + Quá trình tha hóa + Chí Phèo thức tỉnh + Bi kịch
- CHÍ PHÈO – NAM CAO PHẦN II: TÁC PHẨM I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Xuất xứ: Truyện lúc đầu có tên là “Cái lò gạch cũ” (1941), nhà xuất bản tự ý đổi tên “Đôi lứa xứng đôi”. Sau đó, NC đặt lại “CP” (1946) 2. Tóm tắt: Lò gạch cũ Chí Phèo ra đời Đi ở cho Bá Kiến Bị Bá Kiến ghen vào tù Chí Phèo ra tù Tay sai cho BK quỉ dữ làng Vũ Đại yêu Thị Nở Khao khát lương thiện Bị Thị Nở cự tuyệt Giết Bá Kiến Tự sát Lò gạch cũ
- PHẦN II: TÁC PHẨM I. TÌM HIỂU CHUNG: II. ĐỌC HIỂU: 1. Hình tượng nhân vật Chí Phèo: a. Chí Phèo – người nông dân lương thiện v Lai lịch: - Đứa con hoang, bị bỏ rơi ở lò gạch cũ. - Được dân làng chuyền tay nuôi, lớn lên làm canh điền cho nhà Bá Kiến. v Tính cách: - Hiền lành, chất phát “hiền như đất” - Giàu lòng tự trọng “cảm thấy nhục khi bị bà ba lí kiến gọi vào bóp chân” - Ước mơ bình dị “có một gia đình nho nhỏ, chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải ” Hiền lành, lương thiện
- Đọc văn: 1. Hình tượng nhân vật Chí Phèo: CHÍ PHÈO a. Chí Phèo – người nông dân Nam Cao lương thiện b. Chí Phèo – thằng lưu manh, con Phần II: Tác phẩm quỉ dữ I. Tìm hiểu chung v Nguyên nhân: • Đọc hiểu Bị Lí kiến ghen ghét đẩy vào tù v Sau khi đi tù về: - Nhân hình thay đổi: • Đầu cạo trọc lóc, răng cạo trắng hớn • Mặt thì đen, rất cơng cơng; hai mắt gờm gờm • Ngực phanh đầy những nét chạm trỗ rồng phượng,...
- CHÍ PHÈO – NAM CAO 1. Hình tượng nhân vật Chí Phèo: a. Chí Phèo – người nông dân lương thiện b. Chí Phèo – thằng lưu manh, con quỉ dữ v Nguyên nhân: v Sau khi đi tù về: - Nhân hình thay đổi: - Nhân tính thay đổi: • Cứ rượu xong là hắn chửi • Sống triền miên trong cơn say: ăn trong lúc say, ngủ trong lúc say, uống rượu trong lúc say, • Đâm chém, rạch mặt ăn vạ, kêu làng,.. Sống kiếp thú vật • Trở thành tay sai đắc lực cho Bá Kiến quỉ dữ, tác oai tác quái dân làng Chí hoàn toàn tha hóa, biến chất Tố cáo xã hội TDPK đẩy người nông dân vào bước đường cùng, bị hủy diệt linh hồn, vùi dập nhân phẩm

