Bài giảng Ngữ văn 11 - Tuần 13, bài: Độc Tiểu Thanh Kí

ppt 14 trang tamdan 07/12/2025 1020
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 11 - Tuần 13, bài: Độc Tiểu Thanh Kí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_11_tuan_13_bai_doc_tieu_thanh_ki.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 11 - Tuần 13, bài: Độc Tiểu Thanh Kí

  1. TRƯỜNG THPT LÊ THANH MỪNG
  2. I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Cảm hứng sáng tác bài thơ: Thương xót cho số phận nàng Tiểu Thanh – Tài hoa mà bất hạnh. 2. Nhan đề: “Độc Tiểu Thanh kí” có 2 cách hiểu - Tập thơ của nàng Tiểu Thanh. - Tên truyện viết về nàng Tiểu Thanh
  3. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1.Hai câu đề: “Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang Thổn thức bên song mảnh giấy tàn” - Cảnh Tây Hồ xưa đẹp nay thành gò hoang, cảnh vật thay đổi theo thời gian Tiếng thở dài của tác giả trước “biến thiên dâu bể” của cuộc đời. - “Độc điếu” – một mình viếng nàng qua một tập sách “nhất chỉ thư” còn sót lại bên cửa sổ Sự đồng cảm giữa nhà thơ với nàng T.Thanh Tiếng khóc mang nỗi ngậm ngùi, luyến tiếc, xót thương cho cái đẹp, cái tài bị huỷ diệt.
  4. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Hai câu đề: Tiếng khóc cho cái đẹp, cái tài bị huỷ diệt 2. Hai câu thực: “Son phấn có thần chôn vẫn hận Văn chương không mệnh đốt còn vương” Hình ảnh: ẩn dụ: “Son phấn” (sắc đẹp) “Văn chương” (tài năng)+ Phép đối Số phận bi thương của Tiểu Thanh: + tài hoa, nhan sắc hơn người + bị đố kị, phải làm lẻ và bị đày ải đến chết vẫn không được buông tha Tiếng khóc đầy xót xa cho một kiếp tài hoa bạc mệnh.
  5. 1. Hai câu đề: Tiếng khóc cho cái đẹp, cái tài bị huỷ diệt 2. Hai câu thực: Tiếng khóc nàng TT - tài hoa bạc mệnh. 3. Hai câu luận: “Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi Cái án phong lưu khách tự mang.” Phép đối: + Niềm cảm thông đối với những kiếp hồng nhan, những con người tài hoa bạc mệnh. + Khái quát về quy luật nghiệt ngã “tài mệnh tương đố”, “hồng nhan bạc mệnh” + Tự nhận thấy mình cũng là nạn nhân của nỗi oan khiêm lạ lùng, bộc lộ mối đồng cảm sâu xa. Tiếng khóc căm phẫn, bế tắt vì những nghịch lý của xã hội.
  6. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Hai câu đề: Tiếng khóc cho cái đẹp, cái tài bị huỷ diệt 2. Hai câu thực: Tiếng khóc nàng TT - tài hoa bạc mệnh. 3. Hai câu luận: Tiếng khóc vì những nghịch lý của xã hội. 4. Hai câu kết: “Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa Người đời ai khóc Tố như chăng.” - Cách nói ước lệ: 300 năm - Sử dụng câu hỏi tu từ Khóc Tiểu Thanh, Nguyễn Du lại nghĩ đến mình và hướng về hậu thếnỗi cô đơn, tiếng lòng khao khát tri âm. Tiếng khóc cho chính mình
  7. I. TÌM HIỂU CHUNG: II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Hai câu đề: Tiếng khóc cho cái đẹp, cái tài bị huỷ diệt 2. Hai câu thực: Tiếng khóc nàng TT - tài hoa bạc mệnh. 3. Hai câu luận: Tiếng khóc vì những nghịch lý của xã hội. 4. Hai câu kết: Tiếng khóc cho chính mình III. TỔNG KẾT: 1. Nghệ thuật: - Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những mặt đối lập trong hình ảnh, ngôn từ. - Ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí. 2. Ý nghĩa văn bản: Niềm cảm thương mà Nguyễn Du dành cho Tiểu Thanh và tâm sự khao khát tri âm hướng về hậu thế; vẻ đẹp của chủ nghĩa nhân đạo Nguyễn Du.
  8. #3. Slid e 3
  9. #4. Slid e 4