Giáo án Ngữ văn 10 - Tuần 6, bài: Uy-Lít-Xơ trở về

doc 7 trang tamdan 07/12/2025 920
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 10 - Tuần 6, bài: Uy-Lít-Xơ trở về", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_10_tuan_6_bai_uy_lit_xo_tro_ve.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 10 - Tuần 6, bài: Uy-Lít-Xơ trở về

  1. Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án : Ngữ văn 10 (HKI) Tuần: 6 TÊN BÀI DẠY: UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ (Trích Ô-đi-xê - Sử thi Hy Lạp) Môn học: Đọc văn Ngữ văn lớp: 10 Tiết: 16 - 17 Ngày: 05 – 10 - 2021 I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Trí tuệ và tình yêu của U và P, biểu tượng của những phẩm chất cao đẹp mà người cổ đại Hi lạp khao khát vươn tới. - Đặc sắc của nghệ thuật sử thi Hô-me-rơ: miêu tả tâm lí, lối so sánh, sử dụng ngôn từ, giọng điệu kể truyện. 2. Năng lực: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp - Năng lực thẩm mĩ - Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực hợp tác 3. Phẩm chất: Yêu thương, trân trọng giá trị của gia đình. Coi trọng người phụ nữ. Biết đề cao vẻ đẹp trí tuệ. Giáo dục lòng chung thủy và đức tính nhẫn nại II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: – Giáo án, tài liệu – SGK Ngữ văn 10, tập 1. – Sơ đồ trực quan về sự phát triển văn học. 2. Học sinh: – Hệ thống kiến thức đã học về VHDG và văn học viết Việt Nam trong chương trình Ngữ văn THCS. – SGK Ngữ văn 10, tập 1. – Bài soạn văn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT TUẦN 6 – TIẾT 18 HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG : - Mục tiêu: Gíúp HS rèn luyện khả năng phản ứng nhanh – Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, đọc hợp tác. – Hình thức : HS làm việc độc lập GV cho HS xem phim sử thi Ô-đi-xê, đoạn nói về Uy-lit-xơ. - GV giao nhiệm vụ: Hãy nêu nội dung của đoạn phim ? - HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo kết quả - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Sử thi “Ô-đi-xê” ra đời khi người Hi Lạp từ giã chế độ công xã thị tộc để thay vào đó là tổ chức gia đình, hôn nhân một vợ một chồng. Thời đại ấy hình thành ở người Hi Lạp bên cạnh phẩm chất trí tuệ là tình yêu quê hương, tình cảm gia đình gắn bó, thủy chung. Chúng ta hãy tiếp tục tìm hiểu đoạn trích Uy-lít-xơ trở về để thấy được những phẩm chất tốt đẹp đó của người Hi Lạp thời cổ. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Mục tiêu: Giúp HS: 1 Năm học 2021 - 2022
  2. Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án : Ngữ văn 10 (HKI) + Thấy được diện mạo tinh thần của người Hi Lập cổ đại thể hiện ở trí tuệ và lòng chung thuỷ của nhân vật lí tưởng; + Nắm được đặc điểm của nghệ thuật sử thi Ô-đi- xê. – Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, đọc hợp tác. – Hình thức : HS làm việc độc lập kết hợp làm việc nhóm GV hướng dẫn HS Tìm hiểu chung về tác giả, I. TÌM HIỂU CHUNG tác phẩm 1. Tác giả: - GV gọi HS đọc tiểu dẫn SGK. GV giao nhiệm - Hômerơ là nhà thơ mù người Hi Lạp, là cha đẻ của 2 sử thi vụ: Trả lời câu hỏi: nổi tiếng Hy Lạp “Iliat” và “Ôđixê”. Nêu những nét chính về tác giả Hômerơ ? 2. Tác phẩm Ôđixê: Tóm tắt ngắn gọn nội dung tác phẩm? - Gồm 12110 câu chia thành 24 khúc ca Chủ đề của sử thi Ôđixê là gì? - Chủ đề: miêu tả quá trình chinh phục thiên nhiên và biển cả, Vị trí đoạn trích? đồng thời miêu tả cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình - HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo kết quả của người Hy Lạp cổ đại - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Vị trí đoạn trích: vụ chuẩn xác kiến thức và giảng thêm + Khúc ca thứ 23 sử thi “Ôđixê”. + Hômerơ là nhà thơ mù người Hi Lạp sống vào + Nội dung đoạn trích: thuật lại chuyện sau 20 năm đánh thắng khoảng thế kỉ IX – VIII (trước CN). Sinh trưởng thành Tơ-roa và lênh đênh phiêu bạt, Uy-lít-xơ trở về quê trong một gia đình nghèo bên dòng sông Mêlet. hương, chiến thắng bọn cầu hôn Pê-nê-lôp và đoàn tụ gia đình. + Tóm tắt: (SGK 47). + Chủ đề: miêu tả quá trình chinh phục thiên nhiên và biển cả, đồng thời miêu tả cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình của người Hi Lạp cổ đại. TUẦN 7 – TIẾT 19 II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN GV hướng dẫn HS Đọc hiểu văn bản 1. Nhân vật Pê-nê-lôp và U-lít-xơ: - GV yêu cầu HS đọc phân vai (nhịp đọc chậm rãi, trang trọng trừ mấy câu nói của Têlêmác) - GV giao nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi: Nhân vật Pê-nê-lôp Nhân vật U-lít-xơ - HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo kết quả - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chuẩn xác kiến thức Khi nghe nhũ mẫu báo tin U đã trở về P có - Nhũ mẫu báo tin U trở vềP - Sau 20 năm, U trở về quê thái độ như thế nào? U đã làm gì khi về đến nhà? không tin bác bỏ chứng cứ. hương dưới bộ dạng người P không tin vì thời gian đã 20 năm, chàng đã hành khất, chiến thắng 108 chết. vị cầu hôn. - Khi P xuống nhà tâm trạng - Kiên nhẫn, đợi chờ sự phản “phân vân”, lúng túng, vui ứng của P sướng và cả sự hoài nghi Khi nghe lời trách của Tê-lê-mác, P giải - Trước lời trách của Tê-lê- - Nhẫn nại mỉm cười và thích ra sao? Còn U như thế nào? macP xúc động cao độ bình trách Tê-lê-mac “Con đừng P Kinh ngạc quá đỗi, đến mức không nói nên tĩnh giải thích “cha và mẹ có làm rầy mẹ, mẹ còn muốn lời. Tin chắc cha mẹ sẽ nhận ra nhau dễ dàng vì những dấu hiệu riêng, chỉ 2 thử thách cha ở tại nhà này. cha mẹ có những dấu hiệu riêng. người biết với nhau, còn Thế nào rồi mẹ con cũng sẽ người ngoài không ai biết nhận ra, chắc chắn như hết” vậy” tự tin ,chấp nhận sự thử thách - P vẫn chưa nhìn nhận U là - Trang phục chỉnh tề, đẹp chồng như một vị thần P đã thử thách P như thế nào? U chấp nhận - P vừa giải thích vừa thử - Chấp nhận thử thách, giải thử thách ra sao? thách bằng bí mật chiếc mã được bí mật chiếc giường giường Thái độ U và P khi nhận ra nhau như thế nào? - P xúc động cao độ “nước - U ôm trầm lấy P mắt chan hòa, ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng” 2 Năm học 2021 - 2022
  3. Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án : Ngữ văn 10 (HKI) Hãy nhận xét vẻ đẹp tâm hồn của P và U? Pê-nê-lôp là một người trí U-lít-xơt là một người tế tuệ, thông minh, tỉnh táo, nhị, khôn khéo thận trọng, biết kìm nén tình cảm và thủy chung. Qua phân tích U và P, em thấy vẻ đẹp gì ở 2 Vẻ đẹp tâm hồn (tình yêu xứ sở, tình vợ chồng, tình cha nhân vật này? con,..) vẻ đẹp trí tuệ (khôn ngoan, mưu trí, dũng cảm, tỉnh táo, sáng suốt ) GV hướng dẫn HS tổng kết III. TỔNG KẾT : Những đặc sắc nghệ thuật ? 1. Nghệ thuật : Không mổ xẻ tâm lý nhân vật mà đưa ra dáng - Miêu tả tâm lí nhân vật một cách chi tiết, cụ thể, lối so sánh điệu, cử chỉ, 1 cách ứng xử hay xây dựng những sinh động, giàu hình ảnh mang đặc trưng của sử thi. đối thoại giữa các nhân vật. Lập luận chất phác - Ngôn ngữ trong sáng, hào hùng, giọng điệu chậm rãi, tha đơn sơ nhưng rất hồn nhiên của người Hi Lạp cổ thiết. đại Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản? 2. Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi sức mạnh kì diệu của trí tuệ Hi Lạp cổ đại và khát vọng đấu tranh bảo vệ hạnh phúc HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức - Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ. - Hình thức: HS làm việc độc lập - GV chuyển giao nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi: Có thể so sánh giữa cách miêu tả tâm lí nhân vật giữa sử thi Đam Săn của Việt Nam và sử thi cổ điển Ô-đi-xê của Hi Lạp qua hai đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây và đoạn trích Uy-lít-xơ trở về để thấy được sự giống nhau và khác nhau về bút pháp sử thi giữa hai tác phẩm, hai truyền thống văn học, qua đó nắm được những đặc điểm tiêu biểu của bút pháp sử thi - GV gợi ý: + Giống nhau : Dùng cái bên ngoài hay trực tiếp diễn tả từ bên trong tâm lí nhân vật ? Ví dụ ? Có sử dụng lối miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, chi tiết không ? Những đặc điểm miêu tả được lí tưởng hoá như thế nào ? Ví dụ ? + Khác nhau : Những chi tiết dùng để diễn tả tâm lí nhân vật trong trích đoạn sử thi Đam Săn có gì khác so với những chi tiết dùng để diễn tả tâm lí nhân vật trong trích đoạn sử thi Ô-đi-xê ? Chất dân gian trong sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ ở trích đoạn Đam Săn khác như thế nào cách sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ trau chuốt, trang trọng, cao nhã trong trích đoạn Ô-đi-xê ? - HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo kết quả - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chuẩn xác kiến thức HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG - LÀM BÀI TẬP Ở NHÀ - Mục tiêu: Gíúp HS vận dung kiến thức – Kĩ thuật: đặt câu hỏi – Hình thức : HS làm việc độc lập - GV chuyển giao nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi: 3 Năm học 2021 - 2022
  4. Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án : Ngữ văn 10 (HKI) Từ nhân vật Pê nê lôp, hãy cho biết điểm giống nhau nào trong phẩm chất người phụ nữ Việt Nam và Hy Lạp. Hãy rút ra bài học cho mình sau khi đọc xong văn bản? - HS thực hiện nhiệm vụ Báo cáo kết quả - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chuẩn xác kiến thức + Điểm giống nhau: Sự chung thủy, bền bỉ + Phẩm chất cần học tập: chung thủy, nhẫn nại, thận trọng, bản lĩnh, khôn ngoan, giàu yêu thương - GV dặn dò: + Học bài. + Chuẩn bị bài Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa. TÊN BÀI DẠY: Tuần: 6 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT Môn học: Ngữ văn lớp: 10 Tiết: 18 Ngày: 05 – 10 - 2021 I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết xét theo các phương diện: - Phương tiện ngôn ngữ: âm thanh / chữ viết. - Tình huống giao tiếp: các nhân vật giao tiếp tiếp xúc trực tiếp, có sự đổi vai, phản hồi tức khắc, nhưng người nói ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ, người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích (dạng nói) / không tiếp xúc trực tiếp, không đổi vai, có điều kiện lựa chọn, suy ngẫm, phân tích (dạng viết). - Phương tiện phụ trợ: ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, ... (dạng nói) / dấu câu, kí hiệu văn tự, sơ đồ, bảng biểu, ... (dạng viết). - Từ, câu, văn bản: từ khẩu ngữ, câu văn linh hoạt về kết cấu, về kiểu câu, văn bản không thật chặt chẽ, mạch lạc (dạng nói) / từ được lựa chọn, câu và văn bản có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao (dạng viết). .2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, năng lực vận dụng kiến chung về văn học dân gian vào đọc hiểu các văn bản văn học dân gian cụ thể. 3. Phẩm chất: II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng 2. Học sinh SGK, bài soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: Gíúp HS rèn luyện khả năng phản ứng nhanh – Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ. – Hình thức : HS làm việc độc lập - GV chiếu 2 đoạn văn Đoạn văn 1: Trong quá trình hội nhập quốc tế và hiện đại hóa thì tre ngày nay lại trở thành những sản phẩm 4 Năm học 2021 - 2022
  5. Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án : Ngữ văn 10 (HKI) văn hóa có giá trị thẩm mỹ cao được nhiều khách nước ngoài ưa thích, như những mặt hàng dùng để trang trí ở những nơi sang trọng: đèn chụp bằng tre, đĩa đan bằng tre Đoạn văn 2: A: Bác đan những cái đĩa, những cái đèn chụp, giỏ đựng đồ bằng tre ạ? B: Ừ! Đây là những vật dụng đan bằng tre để xuất khẩu cháu ạ! Người nước ngoài họ thích lắm, họ đặt hàng liên tục. A: Thế ạ! Tre nước mình trở thành sản phẩm tiêu dùng tốt quá bác nhỉ? B: Ừ! Đây là hàng thủ công mỹ nghệ đặc biệt và an toàn đấy cháu. – GV giao nhiệm vụ: Nhận xét về ngôn ngữ của 2 văn bản. - HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo kết quả - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chuẩn xác kiến thức: + Ở đoạn văn 1: Người nói và người nghe tiếp xúc gián tiếp với nhau và sử dụng chữ viết làm phương tiện để trao đổi thông tin. + Ở đoạn văn 2: Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau và sử dụng ngôn ngữ âm thanh làm phương tiện để trao đổi thông tin. - GV dẫn dắt vào bài mới: Từ xa xưa, loài người trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau bằng ngôn ngữ nói. Sau này, khi sáng tạo ra chữ viết, người ta dùng chữ viết cùng với tiếng nói để thông tin với nhau. Chữ viết ra đời đánh dấu một bước phát triển mới trong lịch sử văn minh nhân loại, và từ đó chúng ta có hai loại phương tiện để trao đổi thông tin, đó là ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Tiết học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – Mục tiêu: Giúp HS nhận rõ đặc điểm, các mặt thuận lợi và hạn chế của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. – Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ. – Hình thức : HS làm việc độc lập kết hợp làm việc nhóm - GV chia lớp 4 nhóm (theo tổ). GV giao nhiệm vụ: + Nhóm 1,2: Em hiểu thế nào là ngôn ngữ nói ? Nêu đặc điểm của ngôn ngữ nói ? + Nhóm 3,4: Em hiểu thế nào là ngôn ngữ viết? Nêu đặc điểm của ngôn ngữ viết ? - HS thực hiện nhiệm vụ báo cáo kết quả - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chuẩn xác kiến thức GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của ngôn ngữ I. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI: nói 1. Khái niệm: - GV gọi HS nhóm 1,2 báo cáo kết quả Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm trong giao tiếp hàng ngày, trao đổi trực tiếp với nhau vụ chuẩn hóa kiến thức 2. Đặc điểm diễn đạt: - Ngữ điệu: đa dạng và các phương tiện hỗ trợ: cử chỉ, nét mặt, ánh mắt. - Từ ngữ: đa dạng 5 Năm học 2021 - 2022
  6. Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án : Ngữ văn 10 (HKI) + Lớp từ mang tính khẩu ngữ, + Sử dụng từ địa phương tiếng lóng + Các trợ từ, thán tư, các từ ngữ đưa đẩy, chêm xen - Ngữ pháp: + Thường dùng câu tỉnh lược + Câu quá ngắn, hoặc quá dài. GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của ngôn ngữ II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ VIẾT: viết 1. Khái niệm: - GV gọi HS nhóm 3,4 báo cáo kết quả Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ thể hiện bằng chữ viết - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm và được tiếp nhận bằng thị giác. vụ chuẩn hóa kiến thức 2. Đặc điểm diễn đạt: - Hệ thống dấu câu, kí hiệu, hình - Từ ngữ: +Từ ngữ có lựa chọn + Khoa học, chính xác phù hợp với từng p/c - Ngữ pháp: + Đúng ngữ pháp + Các thành phần câu: chặt chẽ, mạch lạc *Chú ý: 2 trường hợp: - Ngôn ngữ nói được ghi = chữ viết - Ngôn ngữ viết được trình bày bằng lời nói miệng GV hướng dẫn HS Ghi nhớ II. GHI NHỚ: - GV gọi HS đọc phận ghi nhớ SGK/ 88 Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết có những đặc - GV yêu cầu HS ghi nhận điểm về hoàn cảnh sử dụng trong giao tiếp, về các phương tiện cơ bản và yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và câu văn. Vì vậy cần nói và viết cho phù hợp với các đặc điểm riêng đó. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP III. LUYỆN TẬP: - Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức 1. Phân tích đặc điểm ngôn ngữ viết: - Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ. Nhiều loại dấu câu: hai chấm, ngoặc đơn, ngoặc - Hình thức: HS làm việc độc lập kép, chấm, phẩy, ba chấm - GV gọi HS đọc to nội dung BT 1 và 2 SGK/88-89 Thuật ngữ: từ vựng, ngữ pháp, - GV chia HS 4 nhóm (theo tổ). GV giao nhiệm vụ: Bố cục trình bày rõ ràng chặt chẽ: phân nhiều + Nhóm 1,3 : làm BT 1 đoạn, từ liên kết + Nhóm 1,3 : làm BT 2 2. Phân tích đặc điểm ngôn ngữ nói: - HS thực hiện nhiệm vụ Báo cáo kết quả Từ khẩu ngữ, hô ngữ, thán từ: kìa, có khối, mấy - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm giò, đấy, ơi, sợ gì. vụ chuẩn xác kiến thức: Câu tỉnh lược, câu đơn đặc biệt Cử chỉ: cong cớn, ton ton, liếc mắt Thay phiên: Lượt lời (1): mấy cô gái (bạn thị), lượt lời (2): lời thị, lượt lời (3) lời Tràng, lượt lời (4): lời thị Trao đổi trực tiếp HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG – Mục tiêu: Gíúp HS vận dung kiến thức – Kĩ thuật: đặt câu hỏi – Hình thức : HS làm việc độc lập - GV cho đoạn thơ sau: “Người đi? Ừ nhỉ? Người đi thực Mẹ thà coi như chiếc lá bay Chị thà coi như là hạt bụi Em thà coi như hơi rượu say” (Trích: Tống Biệt Hành ) - GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn thơ. Em có nhận xét như thế nào về cách đọc của bạn? Hãy phân biệt giữa đọc và nói ? - HS thực hiện nhiệm vụ Báo cáo kết quả 6 Năm học 2021 - 2022
  7. Trường THPT Lê Thanh Mừng Giáo án : Ngữ văn 10 (HKI) - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chuẩn xác kiến thức Giống: Cùng dùng âm thanh Khác: + Nói: Phải có ngữ điệu, cử chỉ + Đọc: Phải lệ thuộc tuyệt đối vào văn bản. + Phải tận dụng ưu thế của ngữ điệu để làm toát lên nội dung. - GV dặn dò: + Học bài. Làm bài tập SGK + Chuẩn bị bài Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt 7 Năm học 2021 - 2022