Bài giảng Ngữ văn 10 - Tuần 7, bài: Ca dao than thân yêu thương tình nghĩa

ppt 24 trang tamdan 12/12/2025 900
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 10 - Tuần 7, bài: Ca dao than thân yêu thương tình nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_10_tuan_7_bai_ca_dao_than_than_yeu_thuong.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn 10 - Tuần 7, bài: Ca dao than thân yêu thương tình nghĩa

  1. CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA I. TÌM HIỂU CHUNG - Nội dung: diễn tả đời sống, tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân - Nghệ thuật: + Lời thơ ngắn gọn, hàm súc + Sử dụng thể thơ lục bát + BPTT: so sánh, ẩn dụ - Chủ đề: + Bài 1; 2: ca dao than thân + Bài 3,4,5,6: ca dao yêu thương tình nghĩa.
  2. CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA I. TÌM HIỂU CHUNG II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
  3. 1. Bài 1: Lời than của người phụ nữ trong xã hội phong kiến vì thân phận bị phụ thuộc: Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai - Thân em chữ “thân” (thân phận) gợi âm điệu xót xa, ngậm ngùi. chỉ địa vị xã hội thấp hèn, cảnh ngộ không may - Tấm lụa đào đẹp nhưng ko thể tự lựa chọn người mua. - Phất phơ cái thế bấp bênh, chông chênh. - Chợ không gian ồn ào, phức tạp, xô bồ - Biết vào tay ai cảm giác chới với, đắng cay của thân phận không thể tự lựa chọn, quyết định hạnh phúc, tương lai của mình.
  4. 1. Bài 1: Lời than của người phụ nữ trong xã hội phong kiến vì thân phận bị phụ thuộc: Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai ⇒ Bài ca dao là lời than của cô gái có thân phận bị phụ thuộc, không thể làm chủ và quyết định được tương lai, hạnh phúc của mình.
  5. BT: CHỌN TỪ THÍCH HỢP ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG Giếng giữa đàng trái bần trôi miếng cau khô quế giữa rừng củ ấu gai 1. Thân em như .. Thơm tho ai biết, ngát lừng ai hay. 2. Thân em như . Người thanh tham mỏng, người thô tham dày 3. Thân em như .. Gió dập sóng dồi biết dạt về đâu 4. Thân em như Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen. 5. Thân em như Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.
  6. 2. Bài 4: Tình cảm nhớ thương trong tình yêu đôi lứa: Khăn thương nhớ ai, Khăn rơi xuống đất. Khăn thương nhớ ai, Khăn vắt lên vai. Khăn thương nhớ ai, Khăn chùi nước mắt. Đèn thương nhớ ai, Mà đèn không tắt. Mắt thương nhớ ai, Mắt ngủ không yên. Đêm qua em những lo phiền Lo vì một nỗi không yên một bề - Nỗi niềm thương nhớ người yêu của cô gái được gửi gắm qua 3 hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: khăn, đèn, mắt
  7. + Hình ảnh nhân hóa được nhắc đến 6 lần:Khăn: Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất Khăn thương nhớ ai Khăn vắt trên vai Khăn thương nhớ ai Khăn chùi nước mắt Vật kỉ niệm, vật trao duyên gợi nhớ người yêu. Gắn bó với cô gái trong mọi hoàn cảnh. Điệp từ “khăn”, điệp khúc “khăn thương nhớ ai”: nỗi nhớ triền miên, da diết. Nỗi nhớ trải dài trong không gian: rơi xuống đất, vắt lên vai, chùi nước mắt. Các động từ: rơi, vắt, xuống, lên tâm trạng ngổn ngang, bồn chồn, khắc khoải của cô gái.
  8. + Đèn: Hình ảnh nhân hóa, được nhắc đến 2 lần. Đèn thương nhớ ai Mà đèn không tắt Từ “khăn” đến “đèn”: Nỗi nhớ lan tỏa theo thời gian từ ngày sang đêm. Đèn không tắt: Ẩn dụ: nỗi thương nhớ không nguôi trong lòng cô gái. Hình ảnh hoán dụ (cô gái), được nhắc đến 2 lần.+ Mắt: Mắt thương nhớ ai Mắt ngủ không yên Nếu “khăn”, “đèn” là biểu tượng gián tiếp thì “mắt” là biểu tượng trực tiếp, là chính bản thân cô gái, cô tự hỏi chính mình. Mắt ngủ không yên nỗi nhớ, nỗi ưu tư, trăn trở nặng trĩu trong lòng.
  9. - 10 câu đầu sử dụng nghệ thuật lặp cú pháp + điệp khúc “Khăn thương nhớ ai” Nỗi nhớ thương triền miên da diết trong tình yêu được diễn tả cụ thể, tinh tế và gợi cảm – Hai câu cuối: Đêm qua em những lo phiền. Lo vì một nỗi không yên một bề Niềm lo âu, trăn trở, lo lắng cho hạnh phúc lứa đôi: Sợ tình yêu hạnh phúc lứa đôi bị dang dở, bị ngăn cản. ⇒ Bài ca dao thể hiện tình yêu sâu sắc, mãnh liệt của cô gái đầy yêu thương, tình nghĩa.
  10. 3. Bài 6: Nghĩa tình thuỷ chung Muối ba năm muối đang còn mặn Gừng chín tháng gừng hãy còn cay Đôi ta nghĩa nặng tình dày Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa - Hai câu đầu: Muối ba năm muối đang còn mặn Gừng chín tháng gừng hãy còn cay + Hình ảnh: muối, gừng. + Muối ba năm còn mặn. + Gừng chín tháng còn cay. Dù trải qua thời gian nhưng không hề mất đi giá trị. Hình ảnh “Muối mặn – gừng cay” biểu trưng cho tình nghĩa vợ chồng gắn bó thuỷ chung.
  11. 3. Bài 6: Nghĩa tình thuỷ chung Muối ba năm muối đang còn mặn Gừng chín tháng gừng hãy còn cay Đôi ta nghĩa nặng tình dày Có xa nhau đi nữa ba vạn sáu ngàn ngày mới xa - Hai câu cuối: Đôi ta nghĩa nặng tình dày Có xa nhau đi nữa thì ba vạn sáu ngàn ngày mới xa Hình ảnh “nghĩa nặng – tình dày” Khẳng định tình nghĩa son sắt không bao giờ xa cách. Ba vạn sáu ngàn ngày: thời gian dài, tượng trưng cho một đời người. => Bài ca dao ca ngợi tình nghĩa vợ chồng thủy chung, bền vững.
  12. CA DAO THAN THÂN YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA I. TÌM HIỂU CHUNG II. ĐỌC – HIỂU - Công thức mở đầu: “Thân II. TỔNG KẾT em ” 1) Nghệ thuật: - Hình ảnh biểu tượng. - Cách so sánh, ẩn dụ, thể thơ lục bát, song thất lục bát. 2) Ý nghĩa văn bản: Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của người bình dân VN xưa trong ca dao – dân ca
  13. Đọc văn CA DAO HÀI HƯỚC
  14. CA DAO HÀI HƯỚC I. TÌM HIỂU CHUNG - Nội dung: Ca dao hài hước chiếm một số lượng lớn trong kho tàng ca dao Việt Nam, thể hiện tâm hồn yêu đời, lạc quan của người bình dân xưa. - Chủ đề: + Bài 1: Ca dao tự trào + Bài 2,3,4 : Ca dao châm biếm
  15. Cưới nàng, anh toan dẫn voi, I. TÌM HIỂU CHUNG Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: Dẫn trâu, sợ họ máu hàn, Bài 1: Tiếng cười tự trào Dẫn bò, sợ họ nhà nàng co gân. Miễn là có thú bốn chân Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng. - Chàng dẫn thế, em lấy làm sang Nỡ nào em lại phá ngang như là Người ta thách lợn thách gà, Nhà em thách cưới một nhà khoai lang: Củ to thì để mời làng, Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi. Bao nhiêu củ mẻ, chàng ơi! Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà; Bao nhiêu củ rím, củ hà Để cho con lợn, con gà nó ăn
  16. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Bài 1: Tiếng cười tự - Viết theo hình thức đối trào đáp giữa chàng trai và cô a) Kết cấu: gái (quen thuộc trong ca dao). - Gồm 2 lời: + Lời dẫn cưới của chàng trai (6 dòng đầu) + Lời thách cưới của cô gái (còn lại)
  17. - Nghệ thuật khoa trương phóng II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN đại, giảm dần: 1.Bài 1: Tiếng cười tự trào + Ý định dẫn cưới: Ban đầu a) Kết cấu: chàng trai tưởng tượng ra lễ vật b) Lời dẫn cưới của sang trọng, linh đình, hoành chàng trai tráng, có giá trị: dẫn voi, dẫn Cưới nàng, anh toan dẫn voi, trâu, dẫn bò (thú 4 chân lớn) Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn. ước mơ đám cưới linh đình Dẫn trâu, sợ họ máu hàn, + Cuối cùng lễ vật chỉ đơn giản, Dẫn bò, sợ họ nhà nàng co gân. dễ kiếm “dẫn con chuột béo” Miễn là có thú bốn chân (thú 4 chân nhỏ) Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng. thực tế nghèo nàn Đối lập giữa ước mơ với thực tế
  18. - Nghệ thuật đối lập: Lí do không thể II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN thực hiện ý định: 1.Bài 1: Tiếng cười tự trào + Dẫn voi >< Sợ quốc cấm. a) Kết cấu: + Dẫn trâu >< Sợ họ máu hàn. b) Lời dẫn cưới của + Dẫn bò >< Sợ họ nhà nàng co gân. Lí do khách quan, chính đáng, thể chàng trai hiện sự chu đáo của chàng trai đ/với Cưới nàng, anh toan dẫn voi, g.đình nhà gái + “Miễn là có thú bốn chân. Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn. Dẫn con chuột béo mời dân mời làng” Dẫn trâu, sợ họ máu hàn, lễ vật khác thường, bất ngờ nhưng Dẫn bò, sợ họ nhà nàng co gân. vẫn xứng đáng hài hước, cười vui cho Miễn là có thú bốn chân cảnh nghèo Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng. → Chàng trai là người có gia cảnh nghèo nhưng tính cách cẩn thận, chu đáo, khéo léo, hài hước và tấm lòng khao khát yêu đương
  19. 1.Bài 1: Tiếng cười tự trào a) Kết cấu: - Nghệ thuật đối lập: người b) Lời dẫn cưới của ta thách lợn, gà >< Nhà chàng trai em thách một nhà khoai c) Lời thách cưới của cô gái - Chàng dẫn thế, em lấy làm sang lang. Nỡ nào em lại phá ngang như là vật thách cưới bình dân, Người ta thách lợn thách gà, thể hiện sự thông cảm, thấu Nhà em thách cưới một nhà khoai lang: hiểu Củ to thì để mời làng, Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi. Bao nhiêu củ mẻ, chàng ơi! Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà; Bao nhiêu củ rím, củ hà Để cho con lợn, con gà nó ăn