Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Sinh học Lớp 7 - Năm học 2020-2021- Đỗ Thanh Nghị (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang tamdan 18/09/2025 1240
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Sinh học Lớp 7 - Năm học 2020-2021- Đỗ Thanh Nghị (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_7_nam_hoc_2020_20.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Sinh học Lớp 7 - Năm học 2020-2021- Đỗ Thanh Nghị (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN DU MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2020- 2021. MÔN: SINH HỌC - LỚP 7. I.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA 1. Kiến thức: Kiểm tra một số kiến thức của HS qua các nội dung đã học, đánh giá năng lực học tập của HS. 2. Kỹ năng: - Trình bày vấn đề - Kĩ năng tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ: - Phát huy tính tự giác, tích cực của HS. 4.Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh: - Năng lực giải quyết vấn đề -Phẩm chất trung thực II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - Hình thức: Tự luận 100% - Cách thức: Kiểm tra trong thời lượng 45 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Tên Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề Lớp Chim Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu Số câu:1 1câu 1 câu Số điểm: 4 4điểm=40% 4điểm=40% Tỉ lệ : 40% Lớp Thú Tập tính của thỏ Số câu:1 1câu 1câu Số điểm:1 1điểm=10% 1điểm=10% Tỉ lệ : 10% Đa dạng sinh học Ích lợi của đa Động vật và ở các môi trường dạng sinh học; đời sống khác nhau nguyên nhân con người suy giảm và biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học Số câu:2 1câu 1câu 2câu Số điểm: 5 3điểm=30% 2điểm=20% 5điểm=50% Tỉ lệ : 50% Tổng số câu: 4 1câu 1câu 1câu 1câu 4câu Số điểm: 10 4điểm=40% 3điểm=30% 2điểm=20% 1điểm=10% 10điểm=100% Tỉ lệ : 100% Trang /
  2. IV. BẢNG ĐẶC TẢ Câu Mức Điểm Chuẩn đánh giá 1 Biết 4 Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu 2 Hiểu 3 Đa dạng sinh học ở các môi trường khác nhau 3 Vận dụng 2 Ích lợi của đa dạng sinh học; nguyên nhân suy giảm và biện pháp bảo thấp vệ đa dạng sinh học 4 Vận dụng 1 Tập tính của thỏ cao Trang /
  3. PHÒNG GD&ĐT TP. KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH-THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Sinh học Lớp: 7 §Ò chÝnh thøc Thời gian:45 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 04 câu,01trang) ĐỀ BÀI Câu 1.(4 điểm). Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay ? Câu 2.(3 điểm). Tại sao động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng và đới lạnh lại không đa dạng bằng môi trường nhiệt đới gió mùa ? Phân tích các đặc điểm giúp động vật thích nghi được với môi trường đới lạnh ? Câu 3.(2 điểm). Nêu lợi ích của đa dạng sinh học? Nguyên nhân suy giảm và biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ? Câu 4.(1điểm). Giải thích tại sao thỏ chạy dai sức không bằng thú ăn thịt, nhưng một số trường hợp thỏ vẫn thoát được thú ăn thịt? Hết Trang /
  4. PHÒNG GD&ĐT TP. KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH-THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC 2020-2021 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: SINH HỌC. LỚP: 7 (Bản Hướng dẫn gồm 02 trang) I. HƯỚNG DẪN CHUNG - Học sinh làm theo cách khác mà đúng và logic thì vẫn cho điểm tối đa. - Điểm toàn bài làm tròn theo đúng quy chế. II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Câu Nội dung trả lời Điểm Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi Thân hình thoi Giảm sức cản không khí khi bay 1.0 1 Chi trước: cánh chim Quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh 0.5 Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau, có Giúp chim bám chặt vào cành cây và vuốt khi hạ cánh 0.5 Lông ống: có các sợi lông làm thành Làm cánh chim khi giang ra tạo nên phiến mỏng diện tích rộng 0.5 Lông tơ: có các sợi lông mảnh làm Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ thành chùm lông xốp 0.5 Mỏ sừng bao lấy hàm, không có răng Làm đầu chim nhẹ 0.5 Cổ dài, khớp đầu với thân Phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi,rỉa lông 0.5 *Động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng và đới lạnh lại không đa 2 dạng bằng môi trường nhiệt đới gió mùa vì: - Nguồn thức ăn khan hiếm 0.5 - Khí hậu khắc nghiệt 0.5 - Động vật phải có những đặc điểm cấu tạo phù hợp mới thích nghi được. 0.5 * Động vật đới lạnh: - Bộ lông dày → giữ nhiệt cho cơ thể. - Mỡ dưới da dày → giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét. 0.5 - Mùa đông: lông màu trắng → lẫn màu tuyết che mắt kẻ thù. - Ngủ trong mùa đông → tiết kiệm năng lượng 0.5 0.5 - Di cư trong mùa đông → tránh rét, tìm nơi ấm áp. - Mùa hè: hoạt động ban ngày → thời tiết ấm hơn để tận dụng nguồn nhiệt. ...... * Lợi ích của đa dạng sinh học: 3 -Cung cấp thực phẩm→nguồn dinh dưỡng chủ yếu của con người - Dược phẩm:một số bộ phận của động vật làm thuốc có giá trị Trang /
  5. -Trong nông nghiệp: cung cấp phân bón, sức kéo - Trong chăn nuôi: làm giống, thức ăn gia súc - Làm cảnh, đồ mĩ nghệ, giá trị xuất khẩu 0.5 * Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học: - Đốt rừng, làm nương, săn bắn bừa bãi - Khai thác gỗ, lâm sản bừa bãi, lấy đất nuôi thủy sản, du canh, du cư - Ô nhiễm môi trường 0.5 * Bảo vệ đa dạng sinh học: - Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi 0.5 - Thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và độ đa dạng về loài 0.5 -Khi thỏ bị thú ăn thịt rượt đuổi thường chạy theo hình chữ Z làm thú ăn thịt bị mất đà nên không thể vồ được thỏ. 0.5 4 -Lợi dụng khi thú ăn thịt mất đà lao theo một hướng khác,thỏ nhanh chóng lẩn vào bụi rậm. Với thân hình thon nhỏ, bộ lông dày,thỏ có thể len lỏi trong bụi cây có lá sắc nhọn. Với những ria xúc giác nhạy bén trên mép, thỏ nhanh 0.5 chóng phát hiện ra những hang đá, hốc trong đất để kịp thời ẩn náu. ------- HẾT ------- Duyệt của BGH Duyệt của TTCM Giáo viên ra đề TRần Văn Nho Đỗ Thanh Nghị Trang /