Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Uyên Thư (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Uyên Thư (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_7_nam_hoc_2024_202.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Uyên Thư (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNGTHCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2024 -2025 MÔN : NGỮ VĂN – LỚP 7 Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian giao đề ) Nội Tổng Mức độ nhận thức dung/ % Kĩ TT đơn vị điểm năng kiến Thông Nhận biết Vận dụng Vận dụng cao thức hiểu Truyện Đọc - 3 1 1 1 ngụ 50 hiểu ( 3 điểm ) ( 1 điểm ) ( 1 điểm ) ngôn Viết bài văn nghị luận về một 1* 1* 1* 1* 2 Viết 50 vấn đề ( 1 điểm ) ( 2 điểm ) ( 1 điểm ) ( 1 điểm ) trong đời sống Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 Tỉ lệ chung 70 30 (1* là câu tự luận phần viết bao hàm cả 4 cấp độ, được thể hiện cụ thể trong hướng dẫn chấm.)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN NGỮ VĂN - LỚP 7 Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian giao đề ) Nội S c u h i theo mức độ nhận thức Chương/ dung/Đơ Thông Vận TT Mức độ đ nh gi Vận Chủ đề n vị kiến Nhân biết hiểu dụng dụng thức cao 1 Đọc hiểu Truyện *Nhận biết: ngụ ngôn - Nhận biết thể loại, nhận biết truyện ngụ ngôn. - Nhận biết chi tiết trong truyện - Nhận biết từ ngữ liên kết *Thông hiểu: 3 1 1 Hiểu được ý nghĩa hành động của nhân vật. *Vận dụng: - Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung, ý nghĩa của câu chuyện trong văn bản. 2 Viết Viết bài *Nhận biết: Nhận biết được văn nghị yêu cầu của đề về kiểu văn luận về bản, về vấn đề nghị luận. một vấn *Thông hiểu: Viết đúng về đề trong nội dung, về hình thức (Từ đời sống ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản ) *Vận dụng: Viết được một 1* bài văn nghị luận về một vấn đề trong cuộc sống. Lập luận mạch lạc, biết kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ vấn đề nghị luận; ngôn ngữ trong sáng, giản dị; thể hiện được cảm xúc của bản thân trước vấn đề cần bàn luận. *Vận dụng cao: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục. Tổng 40 30 20 10 Tỉ lệ chung 70 30 (Phần viết có 1 c u bào gồm 4 cấp độ, được thể hiện rõ trong đ p n và HDC)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề gồm 06 câu, 01 trang) I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện c c yêu cầu: KIẾN VÀ CHÂU CHẤU Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò truyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn kiến của chúng ta thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè. (Tuyển tập những câu chuyện của Aesop, NXB Kim Đồng, 2010) Câu 1 (1,0 điểm). a. Văn bản Kiến và ch u chấu thuộc thể loại gì? b. Kể tên hai văn bản có cùng thể loại với văn bản trên. Câu 2 (1,0 điểm). Trong câu chuyện trên, kiến và châu chấu đã trải qua mùa đông như thế nào? Câu 3 (1,0 điểm). Hãy chỉ ra từ ngữ liên kết được sử dụng trong đoạn văn sau: Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Câu 4 (1,0 điểm). Nếu là châu chấu trong câu chuyện, em sẽ làm gì trước lời khuyên của kiến? Câu 5 (1,0 điểm). Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (Trả lời từ 2- 3 câu) II. VIẾT ( 5,0 điểm). Câu 6 Câu chuyện gửi đến chúng ta bài học sâu sắc về đức tính chăm chỉ. Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vai trò của đức tính ấy. Hết
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 (Bản hướng dẫn chấm gồm 05 trang) I. HƯỚNG DẪN CHUNG - Bản hướng dẫn chấm chỉ định hướng các yêu cầu cơ bản cần đạt của đề, giáo viên cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh. Chấp nhận cách kiến giải khác với hướng dẫn chấm nhưng hợp lí, thuyết phục, thể hiện được chính kiến riêng. - Cần đánh giá cao tính sáng tạo và năng khiếu bộ môn của học sinh; chú ý tính phân hóa trong khi định mức điểm ở từng câu; - iáo viên có thể chi tiết hóa và thống nhất một số thang điểm ở các phần (nếu cần), nhưng không được thay đổi biểu điểm từng câu/phần của hướng dẫn chấm; - Phần I - đọc hiểu: 5,0 điểm - Phần II - Viết 5,0 điểm - Tổng điểm toàn bài là 10,0. II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 1 a) Văn bản Kiến và ch u chấu thuộc thể loại gì ? 1,0 b) Kể tên hai văn bản có cùng thể loại với văn bản trên. I ĐỌC - - Thể loại: truyện ngụ ngôn (0,5 đ) HIỂU - Hai văn bản có cùng thể loại: Đẽo cày giữa đường, Thầy bói xem voi ... ( 0,5 đ ) ( HS chọn bất kì câu chuyện ngụ ngôn nào ) - Hướng dẫn chấm: + Trả lời đúng đáp án: 1,0 điểm + Trả lời 1 ý : 0,5 điểm HSKT xác định đúng thể loại và nêu được một văn bản có cùng thể loại là đạt điểm t i đa. Trong câu chuyện trên, kiến và châu chấu đã trải qua mùa 1,0 2 đông như thế nào ? - Kiến: có một mùa đông ấm áp, no đủ. - Châu chấu: sắp kiệt sức vì đói và rét. - Hướng dẫn chấm: + Trả lời đúng đáp án : 1,0 điểm + Trả lời đúng 1 ý : 0, 5 điểm. HSKT chỉ cần nêu đúng 1 ý được điểm t i đa
- PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM 3 Hãy chỉ ra từ ngữ liên kết được sử dụng trong đoạn văn sau: Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú 1,0 châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. - Từ ngữ lặp lại: - từ chú trong (câu 2) được lặp lại ở (câu 1) * Hướng dẫn chấm: - Trả lời đúng ý 1 (0,5 điểm ) - Trả lời đúng ý 2 ( 0,5 điểm * HSKT chỉ cần nêu đúng 1 ý được điểm t i đa 4 Nếu là châu chấu trong câu chuyện em sẽ làm gì trước lời 1,0 khuyên của kiến ? - Em sẽ suy nghĩ lại lời khuyên của kiến. - Em học hỏi từ kinh nghiệm của kiến - Em sẽ chăm chỉ cùng kiến đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông. - Em cũng có thể kết hợp vừa đi kiếm thức ăn và vừa vui chơi. (Chấp nhận cách diễn đạt khác, miễn là đúng và hợp lí.) * Hướng dẫn chấm: HS đưa ra được 2-3 lời khuyên đạt được điểm t i ta. Riêng HSKT chỉ cần đưa ra 1-2 lời khuyên được điểm t i đa. 5 Qua c u chuyện, em rút ra bài học gì cho bản th n ? ( trả lời 1,0 từ 2- 3 câu ) - Diễn đạt thành các câu văn đảm bảo cấu trúc và liên kết. (0,25 điểm) - Mỗi HS có thể nêu những bài học khác nhau, song cần rút ra bài học có ý nghĩa hợp lí. (0,75 điểm) Chẳng hạn như: - Luôn chăm chỉ trong học tâp, không được ham chơi, lười biếng. - Biết nhìn xa trông rộng. (Chấp nhận c ch diễn đạt kh c, miễn là đúng và hợp lí.) * Hướng dẫn chấm - HS đưa ra 2 bài học có ý nghĩa, hợp lí được điểm tối đa. Riêng HSKT nêu được 1 bài học. II 6 Câu chuyện gửi đến chúng ta một bài học vô cùng sâu sắc. 5,0 VIẾT Hãy viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến tán thành của em
- PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM về vai trò của đức tính chăm chỉ . Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến t n thành về vai trò của đức tính kiên trì . a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn: Bài viết phải có bố cục ba 0,5 phần (mở bài, thân bài, kết bài). b.Xác định đúng vấn đề: Viết bài văn nghị luận thể hiện ý kiến 0,5 tán thành về vai trò của đức tính chăm chỉ . c. Học sinh có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau: 3,0 *Mở bài (0,5 điểm): - Dẫn dắt, nêu vấn đề cần bàn luận: Đức tính chăm chỉ luôn được xem là những phẩm chất quan trọng, quyết định đến sự thành công và phát triển của mỗi cá nhân. - Ý kiến đáng quan tâm về vấn đề đó. - Hướng dẫn chấm: + Dẫn dắt, nêu vấn đề hay,hấp dẫn, sáng tạo 0,5 điểm + Chỉ nêu vấn đề 0,25 điểm + Không viết phần mở bài 0 điểm * HS khuyết tật chỉ cần nêu vấn đề là được điểm t i đa. 0,25 – 0, 5 điểm. * Th n bài (2,0 điểm): - rình bày thực chất của ý kiến, quan ni m đã nêu đề bàn uận: + Chăm chỉ là sự nỗ lực không ngừng nghỉ trong học tập và lao động. Những người có đức tính này luôn sẵn sàng tìm tòi, học hỏi những điều mới mẻ và không ngại khó khăn để đạt được mục tiêu của mình. Đây là một phẩm chất tốt đẹp mà mỗi con người cần rèn luyện để vươn lên trong cuộc sống. - hể hi n thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng í ẽ và bằng chứng: + Đưa ra những vai trò, ý nghĩa của đức tính chăm chỉ : + + Chăm chỉ giúp con người hoàn thiện bản thân, rèn luyện nhiều đức tính tốt đẹp khác như kiên nhẫn, kỷ luật và trách nhiệm. + + Khi bạn chăm chỉ làm việc và không ngừng rèn luyện, kỹ năng của bạn sẽ được cải thiện. Điều này không chỉ giúp bạn làm việc hiệu quả hơn mà còn mở ra nhiều cơ hội. + + Chăm chỉ sẽ được người khác đánh giá cao và tin tưởng, bởi họ luôn cố gắng hết sức trong mọi công việc. + + Những người chăm chỉ đóng góp tích cực vào sự phát triển của xã hội và cộng đồng bằng cách làm việc có hiệu quả, sáng tạo và không ngừng cải tiến. Tóm lại, đức tính chăm chỉ là chìa khóa quan trọng giúp mỗi
- PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM người phát triển bản thân, đạt được mục tiêu và tạo dựng thành công lâu dài trong cuộc sống. + Đưa ra một số dẫn chứng thực tế (xưa và nay) trong cuộc sống hay văn học để làm sáng tỏ. + Phê phán những người lười biếng, dựa dẫm vào người khác, buông xuôi, thiếu nổ lực . - Hướng dẫn chấm: + Trình bày được đầy đủ yêu cầu trên, lí lẽ cụ thể, rõ ràng, bằng chứng phù hợp, phân tích thuyết phục: 1, 75 – 2,0 điểm + Đưa ra được ý kiến, lí lẽ cụ thể , bằng chứng phù hợp nhưng phân tích chưa thấu đáo: 1,25 - 1,5 điểm. + Đưa ra được ý kiến nhưng lí lẽ chưa rõ ràng, bằng chứng chưa thuyết phục: 0,75 – 1,0 điểm) - Viết sơ sài vài ý một cách chung chung (0, 25 – 0, 5 điểm) - Không viết hoặc viết sai hoàn toàn (0 điểm) * Đ i với HSKT chỉ cần đảm bảo 1/2 nội dung là đạt điểm t i đa *Kết bài (0,5 điểm): - Khẳng định ý kiến - Đưa ra bài học nhận thức và hành động - Hướng dẫn chấm: + Có cách kết bài hay, đảm bảo yêu cầu; tạo được dư âm trong lòng người đọc: 0,5 điểm + Có nội dung kết bài đúng: hợp lý nhưng chưa thật ấn tượng: 0,25 điểm + Không thể hiện nội dung kết bài. Hoặc có nhưng sai lệch: 0,0 điểm *Đ i với HS khuyết tật chỉ cần khẳng định ý kiến là đạt điểm tói đa. d. S ng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, 0,5 dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục. - Hướng dẫn chấm + Đáp ứng được hai yêu cầu trở lên: 0, 5 điểm + Đáp ứng được một yêu cầu 0, 25 điểm e. Chính tả, dùng từ đặt c u: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng 0,5 từ, đặt câu.. - Hướng dẫn chấm + Đám bảo được hai yêu cầu (0, 5 điểm ) + Còn sai sót không quá 5 lỗi về chính tả và cách dùng từ (0, 25 điểm ) + Mắc quá nhiều lỗi diễn đạt: (0, 0 điểm) *HS khuyết tật sai 5 lỗi trở xu ng về chính tả, dùng từ vẫn
- PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM đạt 0,5 điểm. Kon Tum, 05/03/2025 GV ra đề Nguyễn hị Uyên hư ổ CM, CBQL duy t ma trận, đặc tả, đề, hướng dẫn chấm Phan hị ú Uyên

