Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Địa lý Lớp 6 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang tamdan 11/09/2025 1360
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Địa lý Lớp 6 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_dia_ly_lop_6_nam_hoc_2020_2021.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Địa lý Lớp 6 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Mai (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN DU MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: ĐỊA LÝ Lớp: 6 I.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA 1. Về kiến thức - Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của học sinh về chủ đề: Lớp vỏ khí., nước biển và đại Dương , sông và hồ các nhân tố hình thành đất 2.Về kĩ năng: - Qua kiểm tra, rèn cho các em kĩ năng trình bày, nhận định, đánh giá vấn đề biết vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế. 3.Về thái độ, tư tưởng, tình cảm: - Có ý thức bảo vệ môi trường thông qua các việc làm cụ thể. 4.Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh: - Phẩm chất: Tự tin, sáng tạo có trách nhiệm. - Năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tư duy, vận dụng; II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - Hình thức: Tự luận 100% - Cách thức: Kiểm tra trong thời lượng 45 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ nhận Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng thức. Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề Lớp vỏ khí. Biết được lớp vỏ khí đặc điểm Số câu: 1 1 Số điểm: 1 1 Tỉ lệ:(%) 40 40% Sông và Hồ Tính tổng So sánh . lượng nước nhận xét Số câu 1/2 1/2 2 Số điểm: 2 1 3 Tỉ lệ:(%) 20 10 30%
  2. Biển và Đại Hiểu được sóng Dương và sự vận động Số câu: 1 1 Số điểm: 2 2 Tỉ lệ:(%) 20% 20% Các nhân tố hình Hiểu được cách . thành đất tăng độ phì của đất Số câu 1 1 Số điểm 1 1 Tỉ lệ: 10% 10% T.Số câu: 1 2 1/2 1/2 4 TS điểm: 4 3 2 1 10 Tỉ lệ: (%) 40% 30% 20% 10% 100% IV. BẢNG ĐẶC TẢ Câu Mức Điểm Chuẩn đánh giá 1 Biết 4.0 Nhận biết được lớp vỏ khí và đặc điểm 2 Hiểu 2.0 Hiểu được sóng và sự vận động 3 Hiểu 1.0 Hiểu được cách tăng độ phì của đất 4 Vận 3.0 Vận dụng thấp: Tính tổng lượng nước của sông Hồng Và dụng sông Mê Công Vận dụng cao: So sánh nhận xét tổng lượng nước của sông Hồng và sông Mê Công
  3. PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNGTH-THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC: 2020 - 2021 MÔN: Địa lý §Ò chÝnh thøc Lớp: 6 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ BÀI Câu 1:(4.0 điểm) Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng? Trình bày đặc điểm của tầng đối lưu? Câu 2 (2.0điểm) Tại sao độ muối của nước biển và đại dương không giống nhau? Sóng là gì ?Nguyên nhân sinh ra sóng? Câu 3 (1.0điểm): Trong sản xuất nông nghiệp ở địa phương em thường làm gì để tăng độ phì cho đất? Câu 4 (3.0 điểm): Cho bảng số liệu: Lưu vực và lưu lượng nước sông Hồng và sông Mê Công. Khu vực Sông Hồng Sông Mê Công Lưu vực (km2) 143.700 795.000 Tổng lượng nước (tỉ m3/ năm) 120 507 Tổng lượng nước mùa cạn (%) 25 20 Tổng lượng nước mùa lũ (%) 75 80 a. Tính tổng lượng nước mùa cạn, mùa lũ của sông Hồng và sông Mê Công (bằng m3) b. So sánh tổng lượng nước của sông Hồng và sông Mê Công. Vì sao có sự chênh lệch đó? HẾT.....................................................................
  4. PHÒNG GD&ĐT TP. KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TH-THCS NGUYỄN DU NĂM HỌC 2020-2021 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN:ĐỊA LÝ LỚP: 6 (Bản hướng dẫn chấm gồm 1trang) I. HƯỚNG DẪN CHUNG - HS có thể trả lời bằng cách khác và lí luận chặt chẽ thì vẫn cho điểm tối đa. II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu1 Cấu tạo lớp vỏ khí: gồm 3 tầng: Tầng đối lưu, tầng bình lưu các tầng 1 (4 cao của khí quyển điểm) + Đặc điểm tầng đối lưu: - Nằm sát mặt đất, tới độ cao khoảng 16 km, tập trung 90% không khí . 0,75 - Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng. 0,75 - Nhiệt độ giảm dần khi lên cao 0,75 - Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng 0,75 Câu 2 * Độ muối của nước biển và đại dương không giống nhau (2 -Tùy thuộc vào nguồn nước sông đổ vào nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn điểm) hay nhỏ 0,5 Sóng là gì: -Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương 0,5 - Nguyên nhân sinh ra sóng chủ yếu là nhờ gió 0,5 -Động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần 0,5 Câu 3 (1 -Biện pháp tăng độ phì cho đất: cày, bừa, cuốc, xới cho đất tơi xốp 0,5 điểm) -Trồng nhiều cây họ đậu. Cải tạo canh tác đất trồng xen canh tăng vụ. Làm tăng độ phì nhiêu của đất. 0,5 (HS có thể trả lời ý khác, nếu đúng vẫn cho điểm). Câu 4 (3 (Sông Hồng; Mùa cạn: 120m3 X (25:100) = 30m3) điểm) Mỗi ý tính đúng 0,5 điểm Khu vực Sông Hồng Sông Mê Công Tổng lượng nước mùa cạn (tỉ m3) 30 m3 101,4 m3 Tổng lượng nước mùa lũ (tỉ m3) 90 m3 405,6 m3 2 b. Tổng lượng nước sông Mê Công lớn hơn tổng lượng nước của sông Hồng. 0,5 Vì: Sông Mê Công có diện tích lưu vực lớn hơn sông Hồng. 0,5 ------- HẾT ------- Duyệt của BGH GVBM Cao Thị Thủy Nguyễn Thị Mai