4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lý (Địa lý) Lớp 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Thảo (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lý (Địa lý) Lớp 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Thảo (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
4_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_lich_su_va_dia_ly_dia_ly_lop.pdf
MA TRẬN, ĐẶC TẢ- HKI- ĐỊA 6.pdf
Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Lịch sử và Địa lý (Địa lý) Lớp 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Thảo (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024 – 2025 Môn: Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí) - Lớp 6 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ tên học sinh:.......................................... Lớp:............ ĐỀ 01 I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất. Câu 1. Vĩ tuyến nào chia quả Địa Cầu thành hai phần bằng nhau? A. Vĩ tuyến 300. B. Vĩ tuyến 23027’. C. Vĩ tuyến 600. D. Vĩ tuyến gốc 00. Câu 2. Trái Đất có dạng hình gì? A. Hình vuông. B. Hình cầu. C. Hình elip. D. Hình tròn. Câu 3. Trái Đất có cấu tạo ba lớp, từ ngoài vào trong gồm A. man-ti, vỏ Trái Đất, lõi Trái Đất. B. lõi trong, man-ti, vỏ Trái Đất. C. vỏ Trái Đất, thạch quyển, lõi trong. D. vỏ Trái Đất, man-ti, lõi Trái Đất. Câu 4. Nguyên nhân hình thành dãy núi Hy-ma-lay-a là do A. mảng Phi tiếp xúc với mảng Á-Âu. B. mảng thái Bình Dương tiếp xúc với mảng Á-Âu. C. mảng Phi-lip-pin tiếp xúc với mảng Á-Âu. D. mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a tiếp xúc với mảng Á-Âu. Câu 5. Vì sao quanh các vùng núi lửa đã tắt dân cư thường tập trung đông đúc? A. Đất đỏ màu mỡ. B. Khí hậu ấm áp. C. Nhiều hồ nước. D. Giàu thủy sản. Câu 6. Khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản kim loại? A. Sắt. B. Than đá. C. Dầu khí. D. Muối mỏ. Câu 7. Tầng khí quyển sát mặt đất là A. tầng nhiệt. B. tầng đối lưu. C. tầng bình lưu. D. tầng cao khí quyển. Câu 8. Khối khí nóng thường hình thành ở A. vùng đất liền. B. vùng biển và đại dương. C. vùng vĩ độ thấp. D. vùng vĩ độ cao. Câu 9. Khí áp là A. độ ẩm trong không khí. B. sự di chuyển của không khí. C. sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao. D. sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất. Câu 10. Sự di chuyển của các địa mảng là nguyên nhân gây ra A. bão, dông lốc. B. núi lửa, động đất. C. lũ lụt, hạn hán. D. lũ quét, sạt lở đất. II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Phân biệt quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. (khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả). Câu 2 (1,0 điểm). Trình bày đặc điểm của đồng bằng và cao nguyên. Câu 3 (0,5 điểm). Con người đã có những biện pháp gì để hạn chế thiệt hại do động đất gây ra? ................Hết..............
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024 – 2025 Môn: Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí) - Lớp 6 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ tên học sinh:.......................................... Lớp:............ ĐỀ 02 I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất. Câu 1. Vì sao quanh các vùng núi lửa đã tắt dân cư thường tập trung đông đúc? A. Giàu thủy sản. B. Nhiều hồ nước. C. Đất đỏ màu mỡ. D. Khí hậu ấm áp. Câu 2. Trái Đất có dạng hình gì? A. Hình cầu. B. Hình vuông. C. Hình elip. D. Hình tròn. Câu 3. Vĩ tuyến nào chia quả Địa Cầu thành hai phần bằng nhau? A. Vĩ tuyến 23027’. B. Vĩ tuyến 300. C. Vĩ tuyến 600. D. Vĩ tuyến gốc 00. Câu 4. Khối khí nóng thường hình thành ở A. vùng vĩ độ thấp. B. vùng vĩ độ cao. C. vùng đất liền. D. vùng biển và đại dương. Câu 5. Khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản kim loại? A. Than đá. B. Muối mỏ. C. Dầu khí. D. Sắt. Câu 6. Sự di chuyển của các địa mảng là nguyên nhân gây ra A. bão, dông lốc. B. núi lửa, động đất. C. lũ quét, sạt lở đất. D. lũ lụt, hạn hán. Câu 7. Tầng khí quyển sát mặt đất là A. tầng bình lưu. B. tầng đối lưu. C. tầng nhiệt. D. tầng cao khí quyển. Câu 8. Nguyên nhân hình thành dãy núi Hy-ma-lay-a là do A. mảng Phi-lip-pin tiếp xúc với mảng Á-Âu. B. mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a tiếp xúc với mảng Á-Âu. C. mảng Phi tiếp xúc với mảng Á-Âu. D. mảng thái Bình Dương tiếp xúc với mảng Á-Âu. Câu 9. Trái Đất có cấu tạo ba lớp, từ ngoài vào trong gồm A. vỏ Trái Đất, man-ti, lõi Trái Đất. B. lõi trong, man-ti, vỏ Trái Đất. C. man-ti, vỏ Trái Đất, lõi Trái Đất. D. vỏ Trái Đất, thạch quyển, lõi trong. Câu 10. Khí áp là A. sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao. B. sự di chuyển của không khí. C. độ ẩm trong không khí. D. sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất. II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Phân biệt quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. (khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả). Câu 2 (1,0 điểm). Trình bày đặc điểm của đồng bằng và cao nguyên. Câu 3 (0,5 điểm). Con người đã có những biện pháp gì để hạn chế thiệt hại do động đất gây ra? ................Hết..............
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024 – 2025 Môn: Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí) - Lớp 6 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ tên học sinh:.......................................... Lớp:............ ĐỀ 03 I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất. Câu 1. Khí áp là A. sự di chuyển của không khí. B. sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất. C. độ ẩm trong không khí. D. sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao. Câu 2. Trái Đất có dạng hình gì? A. Hình cầu. B. Hình vuông. C. Hình elip. D. Hình tròn. Câu 3. Sự di chuyển của các địa mảng là nguyên nhân gây ra A. lũ quét, sạt lở đất. B. núi lửa, động đất. C. bão, dông lốc. D. lũ lụt, hạn hán. Câu 4. Trái Đất có cấu tạo ba lớp, từ ngoài vào trong gồm A. vỏ Trái Đất, man-ti, lõi Trái Đất. B. vỏ Trái Đất, thạch quyển, lõi trong. C. lõi trong, man-ti, vỏ Trái Đất. D. man-ti, vỏ Trái Đất, lõi Trái Đất. Câu 5. Khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản kim loại? A. Muối mỏ. B. Dầu khí. C. Sắt. D. Than đá. Câu 6. Tầng khí quyển sát mặt đất là A. tầng nhiệt. B. tầng cao khí quyển. C. tầng bình lưu. D. tầng đối lưu. Câu 7. Nguyên nhân hình thành dãy núi Hy-ma-lay-a là do A. mảng Phi-lip-pin tiếp xúc với mảng Á-Âu. B. mảng thái Bình Dương tiếp xúc với mảng Á-Âu. C. mảng Phi tiếp xúc với mảng Á-Âu. D. mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a tiếp xúc với mảng Á-Âu. Câu 8. Vì sao quanh các vùng núi lửa đã tắt dân cư thường tập trung đông đúc? A. Nhiều hồ nước. B. Đất đỏ màu mỡ. C. Khí hậu ấm áp. D. Giàu thủy sản. Câu 9. Vĩ tuyến nào chia quả Địa Cầu thành hai phần bằng nhau? A. Vĩ tuyến 600. B. Vĩ tuyến 23027’. C. Vĩ tuyến 300. D. Vĩ tuyến gốc 00. Câu 10. Khối khí nóng thường hình thành ở A. vùng biển và đại dương. B. vùng vĩ độ cao. C. vùng đất liền. D. vùng vĩ độ thấp. II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Phân biệt quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh: Khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả. Câu 2 (1,0 điểm). Núi là gì? Nêu cách phân loại núi. Câu 3 (0,5 điểm). Con người đã có những biện pháp gì để hạn chế thiệt hại do động đất gây ra? ................Hết................
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024 – 2025 Môn: Lịch sử và Địa lí (Phân môn Địa lí) - Lớp 6 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ tên học sinh:.......................................... Lớp:............ ĐỀ 04 I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất. Câu 1. Vĩ tuyến nào chia quả Địa Cầu thành hai phần bằng nhau? A. Vĩ tuyến 600. B. Vĩ tuyến 23027’. C. Vĩ tuyến 300. D. Vĩ tuyến gốc 00. Câu 2. Nguyên nhân hình thành dãy núi Hy-ma-lay-a là do A. mảng Phi tiếp xúc với mảng Á-Âu. B. mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a tiếp xúc với mảng Á-Âu. C. mảng thái Bình Dương tiếp xúc với mảng Á-Âu. D. mảng Phi-lip-pin tiếp xúc với mảng Á-Âu. Câu 3. Sự di chuyển của các địa mảng là nguyên nhân gây ra A. lũ quét, sạt lở đất. B. núi lửa, động đất. C. lũ lụt, hạn hán. D. bão, dông lốc. Câu 4. Vì sao quanh các vùng núi lửa đã tắt dân cư thường tập trung đông đúc? A. Giàu thủy sản. B. Khí hậu ấm áp. C. Đất đỏ màu mỡ. D. Nhiều hồ nước. Câu 5. Khí áp là A. sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất. B. sự di chuyển của không khí. C. độ ẩm trong không khí. D. sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao. Câu 6. Khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản kim loại? A. Dầu khí. B. Than đá. C. Muối mỏ. D. Sắt. Câu 7. Tầng khí quyển sát mặt đất là A. tầng cao khí quyển. B. tầng nhiệt. C. tầng bình lưu. D. tầng đối lưu. Câu 8. Trái Đất có dạng hình gì? A. Hình elip. B. Hình cầu. C. Hình vuông. D. Hình tròn. Câu 9. Trái Đất có cấu tạo ba lớp, từ ngoài vào trong gồm A. vỏ Trái Đất, man-ti, lõi Trái Đất. B. man-ti, vỏ Trái Đất, lõi Trái Đất. C. lõi trong, man-ti, vỏ Trái Đất. D. vỏ Trái Đất, thạch quyển, lõi trong. Câu 10. Khối khí nóng thường hình thành ở A. vùng vĩ độ thấp. B. vùng đất liền. C. vùng biển và đại dương. D. vùng vĩ độ cao. II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Phân biệt quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh: Khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả. Câu 2 (1,0 điểm). Núi là gì? Nêu cách phân loại núi. Câu 3 (0,5 điểm). Con người đã có những biện pháp gì để hạn chế thiệt hại do động đất gây ra? ................Hết...............
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024 – 2025 Môn: Lịch sử và Địa Lí (Phân môn Địa lí) - Lớp 6 (Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang ) ĐỀ 01, 02, 03, 04 * HƯỚNG DẪN CHUNG: - Đề ra theo hình thức trắc nghiệm và tự luận, học sinh làm bài phần tự luận không theo dàn ý của đáp án nhưng đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa của câu. - Đối với câu giải thích, liên hệ... học sinh trả lời không đủ ý như đáp án nhưng có những ý trình bày hợp lý, phù hợp với bản chất câu hỏi, sáng tạo vẫn cho điểm tối đa. Đối với câu 3 tự luận học sinh có cách diễn đạt khác nhưng có ý đúng như đáp án thì giáo viên linh hoạt cho điểm tối đa. - Cấu trúc đề gồm 13 câu, 10 câu trắc nghiệm, 3 câu tự luận, tổng điểm toàn bài 5 điểm. * ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đề 01 D B D D A A B C D B 02 C A D A D B B B A D 03 B A B A C D D B D D 04 D B B C A D D B A A II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) ĐỀ 1,2 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Quá trình nội sinh 0,5 - Khái niệm: là các quá trình hình thành địa hình có liên quan tới các hiện tượng xảy ra ở lớp man-ti. - Nguyên nhân: liên quan tới nguồn năng lượng sinh ra trong lòng đất. 0,5 - Biểu hiện: hiện tượng tạo núi, núi lửa phun trào, động đất.... - Kết quả: hình thành các dạng địa hình, làm bề mặt Trái Đất trở nên gồ 1 ghề. (1,0 điểm) Quá trình ngoại sinh 0,5 - Khái niệm: là các quá trình xảy ra trên bề mặt Trái Đất hoặc những nơi không sâu dưới mặt đất. - Nguyên nhân: liên quan với nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ Mặt Trời. 0,5 - Biểu hiện: phá huỷ đất đá chỗ này, vận chuyển và bồi tụ chỗ khác. - Kết quả: làm thay đổi bề mặt địa hình, hình thành các dạng địa hình độc đáo, xu hướng san bằng bề mặt địa hình Trái Đất. Đặc điểm của đồng bằng và cao nguyên 1,0 Đồng bằng: là dạng địa hình thấp, bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc 0,5 2 lượn sóng, có độ cao thường dưới 200 m so với mực nước biển. (1,0 điểm) Cao nguyên: là vùng rộng lớn, địa hình tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, có độ cao trên 500 m so với mực nước biển. 0,5
- Để hạn chế thiệt hại do động đất gây ra, ở những vùng thường xảy 3 ra động đất, người ta đã: (0,5 điểm) - Xây nhà chịu được các chấn động lớn. 0,5 - Lập các trạm nghiên cứu dự báo động đất. - Khi dự báo trước được động đất, kịp thời sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm. ĐỀ 3,4 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Quá trình nội sinh 0,5 - Khái niệm: là các quá trình hình thành địa hình có liên quan tới các hiện tượng xảy ra ở lớp man-ti. - Nguyên nhân: liên quan tới nguồn năng lượng sinh ra trong lòng đất. 0,5 - Biểu hiện: hiện tượng tạo núi, núi lửa phun trào, động đất.... - Kết quả: hình thành các dạng địa hình, làm bề mặt Trái Đất trở nên gồ 1 ghề. (1,0 điểm) Quá trình ngoại sinh 0,5 - Khái niệm: là các quá trình xảy ra trên bề mặt Trái Đất hoặc những nơi không sâu dưới mặt đất. - Nguyên nhân: liên quan với nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ Mặt Trời. 0,5 - Biểu hiện: phá huỷ đất đá chỗ này, vận chuyển và bồi tụ chỗ khác. - Kết quả: làm thay đổi bề mặt địa hình, hình thành các dạng địa hình độc đáo, xu hướng san bằng bề mặt địa hình Trái Đất. Núi 1,0 Núi: là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất, có độ cao thường trên 0,5 2 500 m so với mực nước biển. (1,0 điểm) Cách phân loại: 0,5 - Dựa vào độ cao chia thành núi thấp, núi trung bình và núi cao. - Dựa vào thời gian hình thành chia ra núi già và núi trẻ. Để hạn chế thiệt hại do động đất gây ra, ở những vùng thường xảy 3 ra động đất, người ta đã: (0,5 điểm) - Xây nhà chịu được các chấn động lớn. 0,5 - Lập các trạm nghiên cứu dự báo động đất. - Khi dự báo trước được động đất, kịp thời sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm. Duyệt của BGH Duyệt của TCM Giáo viên ra đề và đáp án Lê Xuân Long Trần Thùy Trang Trần Thị Bích Thảo

