Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trịnh Thị Trang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trịnh Thị Trang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2022_202.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2022-2023 - Trịnh Thị Trang (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH -THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 ĐỀ CHÍNH THỨC TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị Mức độ nhận thức Tổng kiến thức Vận dụng Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao % TL TL TL TL điểm 1 Đọc-hiểu Truyện (Truyền thuyết) 2 2 1 0 5,0 2 Viết Kể lại một kỉ 1* 1* 1* 1* 5,0 niệm đáng nhớ của bản thân Tổng điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 10 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 100%
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH -THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 ĐỀ CHÍNH THỨC Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn TT Mức độ đánh giá Thông Vận Chủ đề vị kiến thức Nhận Vận hiểu dụng biết dụng cao 1 Đọc-hiểu Truyện Nhận biết - Nhận biết được phương thức 2 (Truyền thuyết) biểu đạt, ngôi kể. - Nhận biết được từ láy, phép tu từ. Thông hiểu: - Hiểu được được vì sao Vua 2 Hùng lại thiên vị cho Sơn Tinh - Học sinh trình bày tác dụng của phép tu từ so sánh. Đặt câu với từ láy đã tìm được. Vận dụng : - Viết đoạn văn cảm nhận được 1 về nhân vật Sơn Tinh. 2 Viết Kể lại một kỉ Nhận biết: 1* niệm đáng - Xác định đúng kiểu bài tự sự nhớ của bản và chọn được kỉ niệm đáng nhớ. thân Thông hiểu: 1* - Hiểu nhiệm vụ từng phần của bố cục bài văn tự sự. - Chọn ngôi kể hợp lí. Vận dụng: 1* - Viết được bài văn kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của bản thân với trình tự hợp lí, diễn đạt rõ ràng, thuyết phục. Vận dụng cao: 1* - Lời văn có sự sáng tạo, diễn đạt, chi tiết, lời kể sinh động, thể hiện được suy nghĩ riêng, cảm xúc chân thành, sâu sắc. Tổng 2 2 1 1* Tỉ lệ % 40 30 20 10 Tỉ lệ chung 70 30
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn – Lớp 6 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) (Đề ra gồm 01 trang) ĐỀ BÀI I. ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm): Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu ở bên dưới: Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo :“Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi". Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã mang đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi. Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước. (Trích Sơn Tinh, Thủy Tinh Ngữ văn 6, tập 1- NXB Giáo dục Việt Nam) Câu 1. Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích ? Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? (1,0 điểm) Câu 2. Có ý kiến cho rằng: “Vua Hùng đã thiên vị cho Sơn Tinh”. Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao? (1,0 điểm) Câu 3. Tìm hai từ láy có trong đoạn trích trên và đặt câu với một từ láy em vừa tìm được. (1,0 điểm) Câu 4. Chỉ ra phép tu từ so sánh trong câu sau và trình bày tác dụng của phép tu từ đó: "Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước". (1,0 điểm) Câu 5. Hãy viết đoạn văn (khoảng 3-5 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân vật Sơn Tinh trong đoạn trích trên? (1,0 điểm) II. VIẾT (5,0 điểm): Viết bài văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ của bản thân. -------Hết-------
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH -THCS IA CHIM Năm học: 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 ĐỀ CHÍNH THỨC (Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC-HIỂU 5,0 1 *Học sinh trình bày đảm bảo các ý sau: 1,0 - Phương thức biểu đạt chính: Tự sự. - Ngôi kể: Thứ 3. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày các ý đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm. + Học sinh trình bày được một ý theo đáp án: 0,5 điểm. + Học sinh không trình bày hoặc trình bày không theo đáp án: 0 điểm. 2 *Học sinh trình bày đảm bảo các ý sau: 1,0 - HS đồng ý với ý kiến trên. - Vì các yêu cầu về lễ vật thách cưới của vua Hùng có lợi cho Sơn Tinh, những lễ vật ấy thường thấy ở vùng rừng núi, có thể tìm dễ dàng. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày các ý đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm. + Học sinh trình bày được một ý theo đáp án: 0,5 điểm. + Học sinh trình bày chung chung: 0,25 điểm. + Học sinh không trình bày hoặc trình bày sai: 0 điểm. (Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác tùy theo bài làm của học sinh mà giáo viên cho điểm hợp lí) 3 *Học sinh trình bày đảm bảo các ý sau: 1,0 - Hai từ láy: lềnh bềnh, cuồn cuộn. - Đặt câu với một từ láy: Những cây bèo trôi lềnh bềnh trên mặt nước. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày các ý đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm. + Học sinh trình bày được một ý theo đáp án: 0,5 điểm. + Học sinh trình chỉ xác định được một từ láy trong đoạn trích: 0,25 điểm. + Học sinh không đặt câu với từ láy tìm được : 0 điểm. (Học sinh có thể tìm những từ láy khác có trong đoạn văn đúng một từ được 0,25 điểm) 4 *Học sinh trình bày đảm bảo các ý sau: 1,0 - Phép tu từ so sánh : thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước. - Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm. Qua đó cho ta thấy sức mạnh to lớn, sự tức giận điên cuồng của chúa vùng nước thẳm -Thủy Tinh. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày các ý đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm. + Học sinh trình bày được một ý theo đáp án: 0,5 điểm. + Học sinh không trình bày theo đáp án: 0 điểm. 5 *HS viết đoạn văn trình bày cảm nhận về nhân vật SơnTinh. 1,0 - Sơn Tinh là biểu tượng sức mạnh của nhân dân ta.
- - Thể hiện ước mơ chế ngự thiên tai. - Qua nhân vật Sơn Tinh thể hiện ý chí, lòng quyết tâm chống lại thiên tai, lũ lụt để bảo vệ cuộc sống cho người dân. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh viết đoạn văn trình bày đảm bảo theo yêu cầu về nội dung và hình thức: 1,0 điểm. + Học sinh viết đoạn văn đảm bảo về hình thức nhưng nội dung chưa đảm bảo: 0,5 điểm. + Học sinh trình bày chung chung: 0,25 điểm. + Học sinh không viết đoạn văn hoặc trình bày không đúng theo yêu cầu: 0 điểm. (Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác tùy theo bài làm của học sinh mà giáo viên cho điểm hợp lí) II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ trong cuộc 0,25 sống của em. c. Kể lại kỉ niệm 3,5 HS kể lại kỉ niệm cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Giới thiệu được kỉ niệm. - Các diễn biến của câu chuyện: hoàn cảnh, sự việc - Cảm nghĩ, bài học cho bản thân. * Hướng dẫn chấm: + Giới thiệu đúng yêu cầu của đề; nội dung câu chuyện hay, thuyết phục; các sự việc phát triển hợp lí dẫn đến một kết thúc; các nhân vật hiện lên rõ nét với những suy nghĩ, tính cách riêng; thống nhất về ngôi kể : 2,5- 3,5 điểm. + Kể được câu chuyện với những sự việc diễn biến hợp lí nhưng chưa rõ nét về cảm xúc của người kể chuyện và nhân vật chưa bộc được những suy nghĩ, cảm xúc rõ ràng. Hoặc có nhưng chưa hợp lí; thống nhất về ngôi kể: 1,5 – 2,5 điểm. + Các sự việc thiếu tính liên kết; chưa bộc lộ được cảm xúc của người kể chuyện; chưa thống nhất trong ngôi kể,...: 0,5 điểm – 1,5 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,5 * Hướng dẫn chấm: + Diễn đạt rõ ràng, trong sáng, đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, đôi chỗ có mắc vài lỗi nhưng không cơ bản: 0,5 điểm. + Diễn đạt nhiều chỗ còn lủng củng, mắc nhiều lỗi: 0,25 điểm. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5 * Hướng dẫn chấm: + Đảm bảo về mặt bố cục, lời kể sinh động, có tính sáng tạo: 0,5 điểm + Đảm bảo về mặt bố cục nhưng chưa có sự sáng tạo: 0,25 điểm. Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của tổ trưởng Giáo viên ra đề (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Xuân Long An Thị Luyến Trịnh Thị Trang

