Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 (Dự bị) - Năm học 2022-2023 - Trịnh Thị Trang (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang tamdan 16/07/2025 1360
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 (Dự bị) - Năm học 2022-2023 - Trịnh Thị Trang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_6_du_bi_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 (Dự bị) - Năm học 2022-2023 - Trịnh Thị Trang (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐTTP KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH -THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 ĐỀ DỰ BỊ TT Kĩ năng Nội dung/đơn Mức độ nhận thức Tổng vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng TL TL TL TL % điểm 1 Đọc-hiểu Ca dao 2 2 1 0 5,0 2 Viết Kể lại một kỉ 1* 1* 1* 1* 5,0 niệm đáng nhớ của bản thân Tổng điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 10 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 100%
  2. PHÒNG GD&ĐTTP KON TUM BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH -THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 ĐỀ DỰ BỊ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn TT Mức độ đánh giá Thông Vận Chủ đề vị kiến thức Nhận Vận hiểu dụng biết dụng cao 1 Đọc-hiểu Ca dao Nhận biết - Nhận biết được thể thơ,phương 2 thức biểu đạt. - Nhận biết được phép tu từ trong bài ca dao. Thông hiểu: - Hiểu được nội dung của văn bản. 2 - Phân tích được tác dụng của phép tu từ trong văn bản. Vận dụng: - Rút ra được suy nghĩ của bản 1 thân về công lao của cha mẹ. 2 Viết Kể lại một kỉ Nhận biết: 1* niệm đáng nhớ - Xác định đúng kiểu bài tự sự và của bản thân chọn được kỉ niệm đáng nhớ. Thông hiểu: 1* - Hiểu nhiệm vụ từng phần của bố cục bài văn tự sự. - Chọn ngôi kể hợp lí. Vận dụng: 1* - Viết được bài văn kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của bản thân với trình tự hợp lí, diễn đạt rõ ràng, thuyết phục. Vận dụng cao: 1* - Lời văn có sự sáng tạo, diễn đạt, chi tiết, lời kể sinh động, thể hiện được suy nghĩ riêng, cảm xúc chân thành,sâu sắc. Tổng 2 2 1 1* Tỉ lệ % 40 30 20 10 Tỉ lệ chung 70 30
  3. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) ĐỀ DỰ BỊ ( Đề gồm 01 trang) I. ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở bên dưới: Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con. (Ca dao) Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản? (1,0 điểm) Câu 2. Nêu nội dung của văn bản trên? (1,0 điểm) Câu 3. Trong văn bản trên, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào? (1,0 điểm) Câu 4. Phân tích tác dụng của một phép tu từ mà em đã tìm được trong bài văn bản trên? (1,0 điểm) Câu 5. Từ nội dung của văn bản trên, em hãy viết đoạn văn (khoảng 3-5 câu) nêu suy nghĩ của em về công lao của cha mẹ đối đối với con cái. (1,0 điểm) II. VIẾT (5,0 điểm): Viết bài văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ của bản thân. -------Hết-------
  4. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM Năm học: 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 ĐỀ DỰ BỊ (Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC-HIỂU 5,0 1 *Học sinh trình bày đảm bảo các ý sau: 1,0 - Thể thơ: Lục bát. - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày các ý đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm. + Học sinh trình bày được một ý theo đáp án: 0,5 điểm. + Học sinh không trình bày hoặc trình bày không theo đáp án: 0 điểm 2 *Học sinh trình bày đảm bảo các ý sau: 1,0 - Bài ca dao khẳng định công lao của cha mẹ là vô cùng to lớn. - Vì vậy phận làm con phải ghi nhớ, kính trọng và hiếu thảo với cha mẹ. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày các ý đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm. + Học sinh trình bày được một ý theo đáp án: 0,5 điểm + Học sinh trình bày chung chung: 0,25 điểm + Học sinh không trình bày hoặc trình bày không theo đáp án: 0 điểm 3 *Học sinh trình bày đảm bảo các ý sau: 1,0 - Trong bài ca dao trên tác giả đã sử dụng phép tu từ so sánh. - Phép tu từ so sánh trong bài ca dao trên là: Công cha được so sánh với núi Thái Sơn; Nghĩa mẹ được so sánh với nước trong nguồn. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày các ý đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm. + Học sinh trình bày được một ý theo đáp án: 0,5 điểm + Học sinh trình chỉ xác định được một phép tu từ so sánh : 0,25 điểm. + Học sinh không trình bày hoặc trình bày không theo đáp án: 0 điểm 4 *Học sinh trình bày đảm bảo ý sau: 1,0 Học sinh có thể chọn phân tích tác dụng của một trong hai phép tu từ so sánh đã tìm được trong câu 3. -Tác dụng của phép tu từ so sánh Công cha như núi Thái Sơn: Gợi hình ảnh,nhấn mạnh công lao trời bể của cha mẹ. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày ý đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm. + Học sinh trình bày chưa đảm bảo ý theo đáp án: 0,5 điểm + Học sinh không trình bày hoặc trình bày sai: 0 điểm (Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác tùy theo bài làm của học sinh mà giáo viên cho điểm hợp lí) 5 *HS viết đoạn văn đảm bảo các ý sau: 1,0 - Công lao của cha mẹ là vô cùng to lớn. - Là người sinh thành, nuôi dưỡng ta thành người. - Là người định hướng cho con trong tương lai. - Con cái phải biết kính trọng, hiếu thảo với cha mẹ.
  5. + Học sinh viết đoạn văn trình bày đảm bảo theo yêu cầu về nội dung và hình thức: 1,0 điểm. + Học sinh viết đoạn văn đảm bảo về hình thức nhưng nội dung chưa đảm bảo: 0,5 điểm + Học sinh trình bày chung chung: 0,25 điểm + Học sinh không viết đoạn văn hoặc trình bày không đúng theo yêu cầu: 0 điểm (Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác tùy theo bài làm của học sinh mà giáo viên cho điểm hợp lí) II VIẾT 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một kỉ niệm đáng nhớ trong cuộc 0,25 sống của em. c. Kể lại kỉ niệm 3,5 HS kể lại kỉ niệm cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Giới thiệu được kỉ niệm. - Các diễn biến của câu chuyện: hoàn cảnh, sự việc - Cảm nghĩ, bài học cho bản thân. * Hướng dẫn chấm: + Giới thiệu đúng yêu cầu của đề; nội dung câu chuyện hay, thuyết phục; các sự việc phát triển hợp lí dẫn đến một kết thúc; các nhân vật hiện lên rõ nét với những suy nghĩ, tính cách riêng; thống nhất về ngôi kể : 2,5- 3,5 điểm. + Kể được câu chuyện với những sự việc diễn biến hợp lí nhưng chưa rõ nét về cảm xúc của người kể chuyện và nhân vật chưa bộc được những suy nghĩ, cảm xúc rõ ràng. Hoặc có nhưng chưa hợp lí; thống nhất về ngôi kể: 1,5 – 2,5 điểm. + Các sự việc thiếu tính liên kết; chưa bộc lộ được cảm xúc của người kể chuyện; chưa thống nhất trong ngôi kể,...: 0,5 điểm – 1,5 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,5 * Hướng dẫn chấm: + Diễn đạt rõ ràng, trong sáng, đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, đôi chỗ có mắc vài lỗi nhưng không cơ bản: 0,5 điểm. + Diễn đạt nhiều chỗ còn lủng củng, mắc nhiều lỗi: 0,25 điểm. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5 * Hướng dẫn chấm: + Đảm bảo về mặt bố cục, lời kể sinh động, có tính sáng tạo: 0,5 điểm + Đảm bảo về mặt bố cục nhưng chưa có sự sáng tạo: 0,25 điểm. Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của tổ trưởng Giáo viên ra đề (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Xuân Long An Thị Luyến Trịnh Thị Trang