4 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 - Đề 1+2 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án + Ma trận)

docx 10 trang tamdan 16/07/2025 1410
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 - Đề 1+2 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx4_de_kiem_tra_giua_ki_1_mon_ngu_van_lop_6_de_12_nam_hoc_2022.docx

Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 - Đề 1+2 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 -Tuần 8 - Tiết: 31,32 TT KĨ Nội Mức độ nhận thức Tổng NĂNG dung/đơn Vận Tổng vị kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng dụng % thức cao điểm TNKQ TNTL TL TNKQ TNTL TL TNKQ TNTL TL TL 1 Đọc Văn bản 3 0 0 5 0 0 0 2 0 0 60% hiểu thơ và thơ lục bát 2 Viết Kể lại một 0 0 1* 0 0 1* 0 0 1* 1* 40% truyện cổ tích hoặc truyền thuyết em yêu thích Tổng 15 0 5 25 0 15 0 20 10 10 100 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% % Tỉ lệ chung 60 40
  2. TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK I TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 - Tuần 8 - Tiết:31,32 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/Đơn vị TT Mức độ đánh giá Thông Vận Chủ đề kiến thức Nhận Vận hiểu dụng biết dụng cao 1 Đọc Văn bản thơ và Nhận biết hiểu thơ lục bát - Nhận biết được thể thơ, cách 3TN 2TL gieo vần, nhân vật. 5TN - Nhận biết được từ láy. Thông hiểu: - Hiểu được nội dung của đoạn trích. - Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ. - Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. Vận dụng: - Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra. 2 Viết Kể lại một Nhận biết: Kiểu bài kể chuyện 1* 1* 1* 1 truyện cổ tích bằng lời văn của bản thân. TL* hoặc truyền Thông hiểu: Kỹ năng viết bài kể thuyết em yêu truyện đảm bảo các yếu tố cơ thích bản: đúng nội dung, hình thức (từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản). Vận dụng: Viết được bài văn kể truyện đảm bảo các sự việc, nhân vật, lời kể chuyện, cốt truyện. Thể hiện cảm xúc của bản thân trước sự việc được kể. Vận dụng cao: Có sự sáng tạo trong dùng từ, diễn đạt, chi tiết, lời kể chuyện, ý nghĩa sâu sắc. Tổng 5TN 2 TL 1 TL* 3 TN Tỉ lệ % 20 40 30 10 Tỉ lệ chung 60 40
  3. TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC: 2022 – 2023 Họ tên: Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 -Tuần 8 - Tiết: 31,32 Thời gian:90 phút(Không kể thời gian phát đề) Lớp: Đề số:01 PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau: NHÀ KHÔNG CÓ BỐ Nhà không có bố buồn sao Cái đinh cũng thiếu, con dao thì cùn Bơm xe chẳng hiểu cái jun Rát tay bật lửa, đá cùn, xăng khô Không có bố, không thì giờ Bữa ăn sớm muộn, chẳng chờ, chẳng mâm Ngày đông gió bấc mưa dầm Đậy che mái dột, âm thầm mẹ con Chẳng vui tiếng điếu rít giòn Bia không mua uống, em còn bán chai Nước đun sôi để nguội hoài Nhà không có bố, biết ai pha trà Cho dù bãi mật phù sa Mà không bên lở chẳng là dòng sông. (Nguyễn Thị Mai, Theo thivien.net) 1. Lựa chọn đáp án đúng (4,0 điểm) Câu 1: Văn bản Nhà không có bố được viết theo thể thơ nào? A. thơ tự do B. thơ lục bát C. thơ bốn chữ D. thơ năm chữ Câu 2: Vần của bài thơ Nhà không có bố được gieo ở vị trí nào? A. đầu các dòng thơ B. giữa các dòng thơ C. giữa và cuối các dòng thơ D. không có vị trí nào được gieo vần Câu 3: Người bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ có thể là những ai? A. người mẹ, người con B. người bà, người ông, người bạn C. người anh, người chị, người em D. người thầy, người bạn, người cô Câu 4: Qua bài thơ, em có thể hiểu nguyên nhân nào khiến “nhà không có bố”? A. người bố vắng nhà đã lâu ngày B. người bố đã mất C. người bố không còn sống cùng với gia đình D. người bố chưa từng xuất hiện trong gia đình
  4. Câu 5: Dòng thơ nào chứa cảm xúc của người viết trong bài thơ? A. Nhà không có bố buồn sao B. Không có bố, không thì giờ C. Chẳng vui tiếng điếu rít giòn D. Nhà không có bố, biết ai pha trà Câu 6: Trong hai câu thơ sau tác giả chủ yếu sử dụng biện pháp tu từ nào? Chẳng vui tiếng điếu rít giòn Bia không mua uống, em còn bán chai A. so sánh B. ẩn dụ C. nhân hóa D. liệt kê Câu 7: Dòng thơ nào sau đây chứa từ láy? A. Rát tay bật lửa, đá cùn, xăng khô B. Bữa ăn sớm muộn, chẳng chờ, chẳng mâm C. Đậy che mái dột, âm thầm mẹ con D. Nhà không có bố, biết ai pha trà Câu 8: Qua bài thơ, tác giả không nhằm nhấn mạnh điều gì? A. vai trò cùa người bố trong gia đình B. nỗi buồn của các thành viên trong gia đình khi “không có bố” C. khát khao của con người về một gia đình trọn vẹn có cả bố lẫn mẹ D. công lao to lớn của người bố đối với các con 2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu (2,0 điểm) Câu 9: Từ “âm thầm” trong dòng thơ “Đậy che mái dột, âm thầm mẹ con” có ý nghĩa gì? Từ ý nghĩa đó gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì? Câu 10: Từ bài thơ, em hãy nêu ngắn gọn suy nghĩ của mình về vai trò của người bố hoặc vai trò của gia đình đối với cuộc đời mỗi con người. II. VIẾT (4,0 điểm) Hãy kể lại truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em yêu thích nhất (ngoài những truyện em đã được học) bằng lời văn của em. -------Hết-------
  5. TRƯỜNG TH -THCS IACHIM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HK I TỔ : KHOA HỌC XÃ HỘI Năm học: 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 - Tuần 8 - Tiết: 31,32 (Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang) Đề số: 01 ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 B 0,5 2 C 0,5 3 A 0,5 4 D 0,5 5 A 0,5 6 B 0,5 7 C 0,5 8 D 0,5 9 *Học sinh trình bày đảm bảo các ý sau: 1,0 - Từ “âm thầm” có nghĩa là “lặng lẽ trong hoạt động, không tỏ ra cho người khác biết”. - Ở đây từ láy này diễn tả sự trống vắng của căn nhà, sự tủi cực, đơn côi và rất đáng thương của “mẹ con” khi “nhà không có bố”, đồng thời gợi sự thương cảm đến xót xa của người đọc đối với những người vợ, người con khi ở trong một gia đình thiếu vắng người chồng, người cha trong gia đình. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày các ý đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm. + Học sinh trình bày các ý tương đối đảm bảo theo yêu cầu nhưng chưa đầy đủ: 0,5 điểm. + Trình bày các ý còn chung chung: 0,25 điểm 10 *Cần nhấn mạnh được vai trò của người bố hoặc vai trò của gia đình 1,0 trong việc hình thành nhân cách của mỗi con người. HS có thể trình bày một trong các ý là: - Người bố là người sinh thành nuôi dưỡng, là chỗ dựa tinh thần, là người định hướng tương lai và giúp con định hướng vào đời.... - Hoặc Gia đình là tổ ấm, là nơi nuôi dưỡng mỗi chúng ta và đó là nơi để trở về sau những ngày làm việc vất vả. * Hướng dẫn chấm: + Trình bày được suy nghĩ của mình về vai trò của người bố hoặc vai trò của gia đình : 1,0 điểm. + Trình bày được suy nghĩ riêng của mình về vai trò của người bố hoặc vai trò của gia đình nhưng đôi chỗ chưa hợp lý: 0,5 điểm.
  6. + Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm. II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm ba phần: Mở bài,thân bài, kết bài. 0,5 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể một cách sáng tạo, phát huy trí 0,25 tưởng tượng: Vừa căn cứ trên truyện gốc vừa có những yếu tố mới (nhưng không làm sai lạc nội dung chính vốn có). c. Kể lại câu chuyện. 2,5 Mở bài: Giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể. Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện: - Xuất thân của các nhân vật. - Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện. - Diễn biến chính: + Sự việc 1 + Sự việc 2: + Sự việc 3 .. Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện. Hướng dẫn chấm: - Câu chuyện thể hiện rõ, đủ, cụ thể yêu cầu về nội dung: chọn được câu chuyện hay, có ý nghĩa, biết sử dụng lời văn của bản thân kể lại đầy đủ nội dung câu chuyện một cách hấp dẫn và lôi cuốn nhưng không thoát li truyện gốc, có sự sắp xếp hợp lý các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giữa các phần. Có yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật phù hợp. (2,5 điểm) - Câu chuyện thể hiện rõ yêu cầu về nội dung: chọn được câu chuyện có ý nghĩa, biết sử dụng lời văn của bản thân kể lại nội dung câu chuyện và không thoát li truyện gốc. Có sự sắp xếp hợp lý các chi tiết, bảo đảm có sự kết nối giữa các phần. Có yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật nhưng chưa thật phù hợp. (2,0 điểm) - Câu chuyện thể hiện rõ yêu cầu về nội dung: chọn được câu chuyện có ý nghĩa, biết sử dụng lời văn của bản thân kể lại nội dung câu chuyện và không thoát li truyện gốc. Có sự sắp xếp hợp lý các chi tiết, bảo đảm có sự kết nối giữa các phần. Chưa có yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật (1,5điểm) - Chỉ viết được một đoạn văn có liên quan đến yêu cầu của đề hoặc bài viết quá sơ sài, còn sai sót kiến thức về nội dung câu chuyện. (1,0điểm) - Bài viết không thể hiện được yêu cầu về nội dung hoặc viết nhưng sai kiến thức hoàn toàn. (0,0 điểm) d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5 Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của tổ trưởng Giáo viên ra đề (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Xuân Long An Thị Luyến Trịnh Thị Trang ----------------------------- HẾT ---------------------------
  7. TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC: 2022 – 2023 Họ tên: Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 - Tuần 8 -Tiết:31,32 Lớp: Thời gian: 90 phú(Không kể thời gian phát đề) Đề số: 02 PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau : NHÀ KHÔNG CÓ BỐ Nhà không có bố buồn sao Cái đinh cũng thiếu, con dao thì cùn Bơm xe chẳng hiểu cái jun Rát tay bật lửa, đá cùn, xăng khô Không có bố, không thì giờ Bữa ăn sớm muộn, chẳng chờ, chẳng mâm Ngày đông gió bấc mưa dầm Đậy che mái dột, âm thầm mẹ con Chẳng vui tiếng điếu rít giòn Bia không mua uống, em còn bán chai Nước đun sôi để nguội hoài Nhà không có bố, biết ai pha trà Cho dù bãi mật phù sa Mà không bên lở chẳng là dòng sông. (Nguyễn Thị Mai, Theo thivien.net) 1. Lựa chọn đáp án đúng (4,0 điểm) Câu 1: Vần của bài thơ Nhà không có bố được gieo ở vị trí nào? A. đầu các dòng thơ B. giữa và cuối các dòng thơ C. giữa các dòng thơ D. không có vị trí nào được gieo vần Câu 2: Văn bản Nhà không có bốđược viết theo thể thơ nào? A. thơ tự do B. thơ năm chữ C. thơ bốn chữ D. thơ lục bát Câu 3: Người bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ có thể là những ai? A. người mẹ, người con B. người bà, người ông, người bạn C. người anh, người chị, người em D. người thầy, người bạn, người cô Câu 4: Dòng thơ nào chứa cảm xúc của người viết trong bài thơ? A. Nhà không có bố, biết ai pha trà B. Không có bố, không thì giờ C. Chẳng vui tiếng điếu rít giòn D. Nhà không có bố buồn sao Câu 5: Qua bài thơ, em có thể hiểu nguyên nhân nào khiến “nhà không có bố”? A. người bố vắng nhà đã lâu ngày B. người bố đã mất C. người bố không còn sống cùng với gia đình D. người bố chưa từng xuất hiện trong gia đình
  8. Câu 6: Trong hai câu thơ sau tác giả chủ yếu sử dụng biện pháp tu từ nào? Chẳng vui tiếng điếu rít giòn Bia không mua uống, em còn bán chai A. ẩn dụ B. so sánh C. nhân hóa D. liệt kê Câu 7: Qua bài thơ, tác giả không nhằm nhấn mạnh điều gì? A. vai trò cùa người bố trong gia đình B. nỗi buồn của các thành viên trong gia đình khi “không có bố” C. công lao to lớn của người bố đối với các con D. khát khao của con người về một gia đình trọn vẹn có cả bố lẫn mẹ Câu 8: Dòng thơ nào sau đây chứa từ láy? A. Rát tay bật lửa, đá cùn, xăng khô B. Đậy che mái dột, âm thầm mẹ con C. Bữa ăn sớm muộn, chẳng chờ, chẳng mâm D. Nhà không có bố, biết ai pha trà 2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu: (2,0 điểm) Câu 9: Từ “âm thầm” trong dòng thơ “Đậy che mái dột, âm thầm mẹ con” có ý nghĩa gì? Từ ý nghĩa đó gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì? Câu 10: Từ bài thơ, em hãy nêu ngắn gọn suy nghĩ của mình về vai trò của người bố hoặc vai trò của gia đình đối với cuộc đời mỗi con người. II. VIẾT (4,0 điểm) Hãy kể lại truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em yêu thích nhất (ngoài những truyện em đã được học) bằng lời văn của em. -------Hết-------
  9. TRƯỜNG TH -THCS IACHIM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HK I TỔ : KHOA HỌC XÃ HỘI Năm học: 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Tuần 8 -Tiết:31,32 (Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang) Đề số: 02 ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 B 0,5 2 D 0,5 3 A 0,5 4 D 0,5 5 D 0,5 6 A 0,5 7 C 0,5 8 B 0,5 9 *Học sinh trình bày đảm bảo các ý sau: 1,0 - Từ “âm thầm” có nghĩa là “lặng lẽ trong hoạt động, không tỏ ra cho người khác biết”. - Ở đây từ láy này diễn tả sự trống vắng của căn nhà, sự tủi cực, đơn côi và rất đáng thương của “mẹ con” khi “nhà không có bố”, đồng thời gợi sự thương cảm đến xót xa của người đọc đối với những người vợ, người con khi ở trong một gia đình thiếu vắng người chồng, người cha trong gia đình. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày các ý đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm. + Học sinh trình bày các ý tương đối đảm bảo theo yêu cầu nhưng chưa đầy đủ: 0,5 điểm. + Trình bày các ý còn chung chung: 0,25 điểm 10 *Cần nhấn mạnh được vai trò của người bố hoặc vai trò của gia đình 1,0 trong việc hình thành nhân cách của mỗi con người. HS có thể trình bày một trong các ý là: - Người bố là người sinh thành nuôi dưỡng, là chỗ dựa tinh thần, là người định hướng tương lai và giúp con định hướng vào đời.... - Hoặc Gia đình là tổ ấm, là nơi nuôi dưỡng mỗi chúng ta và đó là nơi để trở về sau những ngày làm việc vất vả. * Hướng dẫn chấm: + Trình bày được suy nghĩ của mình về vai trò của người bố hoặc vai trò của gia đình : 1,0 điểm. + Trình bày được suy nghĩ riêng của mình về vai trò của người bố hoặc vai trò của gia đình nhưng đôi chỗ chưa hợp lý: 0,5 điểm. + Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm. II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài. 0,5 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể một cách sáng tạo, phát huy trí 0,25
  10. tưởng tượng: Vừa căn cứ trên truyện gốc vừa có những yếu tố mới (nhưng không làm sai lạc nội dung chính vốn có). c. Kể lại câu chuyện. 2,5 Mở bài: Giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể. Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện: - Xuất thân của các nhân vật. - Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện. - Diễn biến chính: + Sự việc 1: + Sự việc 2: + Sự việc 3 .. Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện. Hướng dẫn chấm: - Câu chuyện thể hiện rõ, đủ, cụ thể yêu cầu về nội dung: chọn được câu chuyện hay, có ý nghĩa, biết sử dụng lời văn của bản thân kể lại đầy đủ nội dung câu chuyện một cách hấp dẫn và lôi cuốn nhưng không thoát li truyện gốc, có sự sắp xếp hợp lý các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giữa các phần. Có yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật phù hợp. (2,5 điểm) - Câu chuyện thể hiện rõ yêu cầu về nội dung: chọn được câu chuyện có ý nghĩa, biết sử dụng lời văn của bản thân kể lại nội dung câu chuyện và không thoát li truyện gốc. Có sự sắp xếp hợp lý các chi tiết, bảo đảm có sự kết nối giữa các phần. Có yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật nhưng chưa thật phù hợp. (2,0 điểm) - Câu chuyện thể hiện rõ yêu cầu về nội dung: chọn được câu chuyện có ý nghĩa, biết sử dụng lời văn của bản thân kể lại nội dung câu chuyện và không thoát li truyện gốc. Có sự sắp xếp hợp lý các chi tiết, bảo đảm có sự kết nối giữa các phần. Chưa có yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật (1,5 điểm) - Chỉ viết được một đoạn văn có liên quan đến yêu cầu của đề hoặc bài viết quá sơ sài, còn sai sót kiến thức về nội dung câu chuyện. (1,0 điểm) - Bài viết không thể hiện được yêu cầu về nội dung hoặc viết nhưng sai kiến thức hoàn toàn. (0,0 điểm) d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5 Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của tổ trưởng Giáo viên ra đề (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Xuân Long An Thị Luyến Trịnh Thị Trang ----------------------------- HẾT ----------------------------