4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Công nghệ Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Phạm Đoan Uyên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Công nghệ Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Phạm Đoan Uyên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
4_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_cong_nghe_lop_7_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Công nghệ Lớp 7 - Năm học 2024-2025 - Phạm Đoan Uyên (Có đáp án + Ma trận)
- KHUNG MA TRẬN – BẢN ĐẶC TẢ - ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: CÔNG NGHỆ – LỚP 7 - NĂM HỌC: 2024 – 2025 1. Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I khi kết thúc nội dung: tuần 15. - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 16 câu; thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 5,0 điểm (Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). - Chi tiết khung ma trận: Mức độ nhận thức Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số CH Thời % tổng TT Nội dung kiến Đơn vị kiến thức Thời Thời Số CH Thời Thời gian điểm thức Sô CH gian Số CH gian gian Số CH gian TN TL (phút) (Phút) (Phút) (Phút) (Phút) Mở đầu về Giới thiệu chung 1 trồng trọt 2 1,5 2 1,5 5% về trồng trọt (1 tiết) Quy trình trồng 1 5 1 5 10% Quy trình trọt 2 trồng trọt Nhân giống cây (6 tiết) 2 1,5 2 1,5 5% trồng Giới thiệu chung 2 1,5 1 3,6 3 5,1 7,5% Trồng, chăm về rừng sóc và Trồng, chăm sóc 3 10 7,5 1 3,6 1 10 10 2 21,1 65% bảo vệ rừng cây rừng (7 tiết) Bảo vệ rừng 3 10,8 3 10,8 7,5% Tổng 16 12 5 18 1 10 1 5 20 3 45 100% Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 50% 50% 100% Tỉ lệ chung (%) 70 30 50% 50% 100%
- 2. Bản đặc tả Số câu hỏi theo mức độ nhận thức TT Nội dung Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Nhận Thông Vận Vận dụng kiến thức biết hiểu dụng cao (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) * Nhận biết: - Trình bày được vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người và nền kinh tế. - Nêu được triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam. 1 I. Mở C7 đầu về Giới thiệu chung về 1 - Kể tên được một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt trồng trọt trồng trọt 1 Nam (cây lương thực, cây ăn quả, cây rau ). Cho ví dụ (1 tiết) C5 minh họa. * Thông hiểu: - Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt. * Nhận biết: - Nêu được các bước trong quy trình trồng trọt. - Nêu được các công việc làm đất trồng cây, các cách bón phân lót. * Thông hiểu: - Nêu được ưu, nhược điểm của một số phương thức trồng Quy trình trồng II. Quy trọt phổ biến ở nước ta. trọt 2 trình trồng * Vận dụng: trọt - Trình bày được yêu cầu kĩ thuật của việc làm đất, bón (6 tiết) phân lót cho một đối tượng cây trồng cụ thể. * Vận dụng cao: 1 - Đề xuất được phương thức trồng trọt phù hợp cho một số C22 đối tượng cây trồng phổ biến ở địa phương. * Nhận biết: 2 - Nêu được các bước trong quy trình giâm cành. C1,6
- Nhân giống cây * Thông hiểu: trồng - Trình bày được yêu cầu kĩ thuật của các bước trong quy trình giâm cành. * Nhận biết: 1 - Trình bày được khái niệm về rừng, các vai trò chính C14 của rừng. Giới thiệu chung - Nêu được các loại rừng phổ biến ở nước ta. 1 về rừng C20 * Thông hiểu: 1 - Trình bày được vai trò của từng loại rừng. C16 * Nhận biết: 3 - Tóm tắt được quy trình trồng rừng bằng cây con có C8,11,18 bầu. - Tóm tắt được quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần. 1 C19 - Nêu được các công việc chăm sóc rừng. 6 C2,9,10, Trồng, chăm sóc 12,13,17 cây rừng * Thông hiểu: 1 III. - Giải thích được ý nghĩa của các bước trong quy trình C21 Trồng, trồng rừng. chăm sóc - Giải thích được ý nghĩa của các bước trong quy trình và bảo vệ chăm sóc rừng. 3 rừng * Vận dụng: 1 (7 tiết) - Vận dụng kiến thức trồng, chăm sóc rừng vào thực C23 tiễn sản xuất ở gia đình, địa phương. * Nhận biết: - Trình bày được một số biện pháp bảo vệ rừng. * Thông hiểu: 3 - Giải thích được ý nghĩa của việc bảo vệ rừng. C3,4,15 Bảo vệ rừng - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ rừng. * Vận dụng: - Vận dụng kiến thức bảo vệ rừng vào thực tiễn sản xuất ở gia đình, địa phương.
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024 – 2025 MÔN: Công nghệ – Lớp: 7 Đề chính thức Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) (Đề gồm 02 trang) Họ và tên học sinh: Lớp: .. ĐỀ: 01 I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. “Cắt một đoạn cành, cắm xuống đất để tạo cây mới” là phương pháp nhân giống cây trồng nào sau đây? A. Ghép cây. B. Chiết cành. C. Nuôi cấy mô. D. Giâm cành. Câu 2. Cây rừng trồng được bao lâu thì tiến hành chăm sóc 2 – 3 lần/ năm? A. Năm thứ nhất và năm thứ hai. B. Năm thứ ba và năm thứ tư. C. Năm thứ nhất và năm thứ ba. D. Năm thứ hai và năm thứ ba. Câu 3. Đâu không phải là ý nghĩa của việc bảo vệ rừng? A. Giảm thiểu tác hại của thiên tai và biến đổi khí hậu. B. Khai thác gỗ, củi cho con người. C. Bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học. D. Lưu giữ carbon. Câu 4. Ý nghĩa đầu tiên của việc bảo vệ rừng là A. giảm thiểu biến đổi khí hậu. B. bảo vệ môi trường sinh thái. C. bảo vệ cuộc sống của con người. D. bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học. Câu 5. Nhóm cây trồng nào sau đây đều là cây công nghiệp? A. Chè, cà phê, cao su. B. Hoa hồng, hoa lan. C. Bưởi, nhãn, chôm chôm. D. Bông, hồ tiêu, vải. Câu 6. “Xử lí cành giâm” là bước mấy trong qui trình giâm cành? A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 7. Nội dung nào sau đây không phải là lợi thế để phát triển trồng trọt ở Việt Nam? A. Việt Nam là nước có truyền thống nông nghiệp, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng trọt. B. Việt Nam có diện tích chủ yếu là đồng bằng nên rất thuận lợi cho phát triển trồng trọt. C. Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau. D. Nhà nước ta rất quan tâm và có nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển trồng trọt. Câu 8. Kiểu thời tiết nào phù hợp cho việc trồng rừng ở nước ta? A. Thời tiết nóng, khô hạn. B. Thời tiết lạnh, hanh khô. C. Thời tiết ấm, ẩm. D. Thời tiết ấm, hanh khô. Câu 9. Mục đích của việc chăm sóc cây rừng sau khi trồng là A. giúp cho rễ của cây con cắm chắc vào đất. B. giúp cây con không bị sâu, bệnh hại. C. giúp cây con có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng nhanh, phát triển tốt. D. giúp cây con có khả năng chịu khô hạn. Câu 10. Khi tỉa và dặm cây rừng, nếu hố có nhiều cây thì phải A. nhổ bớt, để lại một cây khỏe mạnh. B. nhổ hết để trồng lại cây mới. C. bón thêm phân để nuôi nhiều cây. D. nhổ bớt, để lại 2 -3 cây khỏe mạnh. Câu 11. Quy trình đào hố trồng cây rừng gồm mấy bước?
- A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 12. Mục đích của việc tỉa và trồng dặm cây rừng là A. bổ sung chất dinh dưỡng cho cây. B. tránh sự phá hoại của động vật rừng. C. tránh làm tổn thương bộ rễ của cây. D. đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp. Câu 13. Công việc thứ năm trong chăm sóc cây rừng là A. tỉa và trồng dặm. B. bón thúc. C. phát quang cây dại, làm cỏ quanh gốc. D. xới đất, vun gốc. Câu 14. Rừng là một vùng đất rộng lớn, gồm A. rất nhiều loài vi sinh vật và các yếu tố môi trường sống, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. B. rất nhiều loài động vật và các yếu tố môi trường sống, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. C. rất nhiều loài thực vật, động vật, vi sinh vật và các yếu tố môi trường sống của chúng, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. D. rất nhiều loài thực vật và các yếu tố môi trường sống, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Câu 15. Bảo vệ rừng giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu vì A. rừng thường xuyên thu nhận CO2 và cung cấp O2 giúp điều hòa khí hậu. B. rừng là nơi sinh sống của khoảng 80% giống loài sinh vật sống trên cạn. C. rừng cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. D. rừng thường xuyên thu nhận O2 và cung cấp CO2 giúp điều hòa khí hậu. Câu 16. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của rừng phòng hộ? A. Sản xuất, kinh doanh gỗ và các loại lâm sản. B. Bảo tồn nguồn gene sinh vật. C. Phục vụ du lịch và nghiên cứu. D. Bảo vệ đất, chống xói mòn. Câu 17. Để tránh sự phá hoại của động vật rừng, người ta đã làm công việc nào sau đây? A. Xới đất, vun gốc. B. Làm hàng rào bảo vệ. C. Tỉa và trồng dặm. D. Bón thúc. Câu 18. Khí hậu Việt Nam được chia thành mấy vùng rõ rệt? A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 19. Bước ba của quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần là A. nén đất. B. tạo lỗ trong hố đất. C. đặt cây con vào giữa hố. D. lấp đất kín gốc cây. Câu 20. Có mấy loại rừng phòng hộ? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm): Câu 21 (2,0 điểm). Hãy giải thích ý nghĩa của từng bước trong quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu. Câu 22 (1,0 điểm). Vận dụng kiến thức đã học, hãy đề xuất phương thức gieo trồng cho bốn loại cây trồng có ở địa phương em. Câu 23 (2,0 điểm). Em đã thực hiện những công việc gì để chăm sóc cây rừng hoặc cây xanh ở nhà hoặc vườn trường? ------ HẾT ---
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024 – 2025 MÔN: Công nghệ – Lớp: 7 Đề chính thức Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) (Đề gồm 02 trang) Họ và tên học sinh: Lớp: .. ĐỀ: 02 I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Ý nghĩa đầu tiên của việc bảo vệ rừng là A. bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học. B. bảo vệ cuộc sống của con người. C. bảo vệ môi trường sinh thái. D. giảm thiểu biến đổi khí hậu. Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là lợi thế để phát triển trồng trọt ở Việt Nam? A. Việt Nam là nước có truyền thống nông nghiệp, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng trọt. B. Việt Nam có diện tích chủ yếu là đồng bằng nên rất thuận lợi cho phát triển trồng trọt. C. Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau. D. Nhà nước ta rất quan tâm và có nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển trồng trọt. Câu 3. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của rừng phòng hộ? A. Sản xuất, kinh doanh gỗ và các loại lâm sản. B. Bảo tồn nguồn gene sinh vật. C. Phục vụ du lịch và nghiên cứu. D. Bảo vệ đất, chống xói mòn. Câu 4. Khi tỉa và dặm cây rừng, nếu hố có nhiều cây thì phải A. bón thêm phân để nuôi nhiều cây. B. nhổ hết để trồng lại cây mới. C. nhổ bớt, để lại một cây khỏe mạnh. D. nhổ bớt, để lại 2 -3 cây khỏe mạnh. Câu 5. Công việc thứ năm trong chăm sóc cây rừng là A. phát quang cây dại, làm cỏ quanh gốc. B. bón thúc. C. xới đất, vun gốc. D. tỉa và trồng dặm. Câu 6. Khí hậu Việt Nam được chia thành mấy vùng rõ rệt? A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 7. Bước ba của quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần là A. đặt cây con vào giữa hố. B. tạo lỗ trong hố đất. C. lấp đất kín gốc cây. D. nén đất. Câu 8. Cây rừng trồng được bao lâu thì tiến hành chăm sóc 2 – 3 lần/ năm? A. Năm thứ nhất và năm thứ hai. B. Năm thứ hai và năm thứ ba. C. Năm thứ nhất và năm thứ ba. D. Năm thứ ba và năm thứ tư. Câu 9. “Xử lí cành giâm” là bước mấy trong qui trình giâm cành? A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 10. Rừng là một vùng đất rộng lớn, gồm A. rất nhiều loài thực vật và các yếu tố môi trường sống, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. B. rất nhiều loài vi sinh vật và các yếu tố môi trường sống, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. C. rất nhiều loài thực vật, động vật, vi sinh vật và các yếu tố môi trường sống của chúng, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. D. rất nhiều loài động vật và các yếu tố môi trường sống, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Câu 11. Kiểu thời tiết nào phù hợp cho việc trồng rừng ở nước ta? A. Thời tiết lạnh, hanh khô. B. Thời tiết ấm, hanh khô. C. Thời tiết nóng, khô hạn. D. Thời tiết ấm, ẩm.
- Câu 12. “Cắt một đoạn cành, cắm xuống đất để tạo cây mới” là phương pháp nhân giống cây trồng nào sau đây? A. Giâm cành. B. Chiết cành. C. Nuôi cấy mô. D. Ghép cây. Câu 13. Để tránh sự phá hoại của động vật rừng, người ta đã làm công việc nào sau đây? A. Tỉa và trồng dặm. B. Bón thúc. C. Làm hàng rào bảo vệ. D. Xới đất, vun gốc. Câu 14. Có mấy loại rừng phòng hộ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15. Quy trình đào hố trồng cây rừng gồm mấy bước? A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 16. Nhóm cây trồng nào sau đây đều là cây công nghiệp? A. Bưởi, nhãn, chôm chôm. B. Chè, cà phê, cao su. C. Hoa hồng, hoa lan. D. Bông, hồ tiêu, vải. Câu 17. Đâu không phải là ý nghĩa của việc bảo vệ rừng? A. Giảm thiểu tác hại của thiên tai và biến đổi khí hậu. B. Lưu giữ carbon. C. Bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học. D. Khai thác gỗ, củi cho con người. Câu 18. Mục đích của việc tỉa và trồng dặm cây rừng là A. tránh sự phá hoại của động vật rừng. B. đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp. C. tránh làm tổn thương bộ rễ của cây. D. bổ sung chất dinh dưỡng cho cây. Câu 19. Mục đích của việc chăm sóc cây rừng sau khi trồng là A. giúp cây con không bị sâu, bệnh hại. B. giúp cây con có khả năng chịu khô hạn. C. giúp cây con có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng nhanh, phát triển tốt. D. giúp cho rễ của cây con cắm chắc vào đất. Câu 20. Bảo vệ rừng giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu vì A. rừng thường xuyên thu nhận O2 và cung cấp CO2 giúp điều hòa khí hậu. B. rừng là nơi sinh sống của khoảng 80% giống loài sinh vật sống trên cạn. C. rừng thường xuyên thu nhận CO2 và cung cấp O2 giúp điều hòa khí hậu. D. rừng cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm): Câu 21 (2,0 điểm). Hãy giải thích ý nghĩa của từng bước trong quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu. Câu 22 (1,0 điểm). Vận dụng kiến thức đã học, hãy đề xuất phương thức gieo trồng cho bốn loại cây trồng có ở địa phương em. Câu 23 (2,0 điểm). Em đã thực hiện những công việc gì để chăm sóc cây rừng hoặc cây xanh ở nhà hoặc vườn trường? ------ HẾT ------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024 – 2025 MÔN: Công nghệ – Lớp: 7 Đề chính thức Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) (Đề gồm 02 trang) Họ và tên học sinh: Lớp: .. ĐỀ: 03 I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. “Xử lí cành giâm” là bước mấy trong qui trình giâm cành? A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 2. Rừng là một vùng đất rộng lớn, gồm A. rất nhiều loài thực vật và các yếu tố môi trường sống, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. B. rất nhiều loài động vật và các yếu tố môi trường sống, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. C. rất nhiều loài vi sinh vật và các yếu tố môi trường sống, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. D. rất nhiều loài thực vật, động vật, vi sinh vật và các yếu tố môi trường sống của chúng, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Câu 3. Để tránh sự phá hoại của động vật rừng, người ta đã làm công việc nào sau đây? A. Làm hàng rào bảo vệ. B. Tỉa và trồng dặm. C. Xới đất, vun gốc. D. Bón thúc. Câu 4. Mục đích của việc chăm sóc cây rừng sau khi trồng là A. giúp cây con không bị sâu, bệnh hại. B. giúp cây con có khả năng chịu khô hạn. C. giúp cây con có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng nhanh, phát triển tốt. D. giúp cho rễ của cây con cắm chắc vào đất. Câu 5. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của rừng phòng hộ? A. Bảo vệ đất, chống xói mòn. B. Sản xuất, kinh doanh gỗ và các loại lâm sản. C. Phục vụ du lịch và nghiên cứu. D. Bảo tồn nguồn gene sinh vật. Câu 6. Công việc thứ năm trong chăm sóc cây rừng là A. phát quang cây dại, làm cỏ quanh gốc. B. bón thúc. C. tỉa và trồng dặm. D. xới đất, vun gốc. Câu 7. Quy trình đào hố trồng cây rừng gồm mấy bước? A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 8. Khí hậu Việt Nam được chia thành mấy vùng rõ rệt? A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 9. Ý nghĩa đầu tiên của việc bảo vệ rừng là A. bảo vệ cuộc sống của con người. B. bảo vệ môi trường sinh thái. C. bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học. D. giảm thiểu biến đổi khí hậu. Câu 10. Mục đích của việc tỉa và trồng dặm cây rừng là A. tránh sự phá hoại của động vật rừng. B. đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp. C. bổ sung chất dinh dưỡng cho cây. D. tránh làm tổn thương bộ rễ của cây. Câu 11. Kiểu thời tiết nào phù hợp cho việc trồng rừng ở nước ta? A. Thời tiết nóng, khô hạn. B. Thời tiết ấm, ẩm.
- C. Thời tiết lạnh, hanh khô. D. Thời tiết ấm, hanh khô. Câu 12. Nội dung nào sau đây không phải là lợi thế để phát triển trồng trọt ở Việt Nam? A. Việt Nam có diện tích chủ yếu là đồng bằng nên rất thuận lợi cho phát triển trồng trọt. B. Việt Nam là nước có truyền thống nông nghiệp, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng trọt. C. Nhà nước ta rất quan tâm và có nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển trồng trọt. D. Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau. Câu 13. Bước ba của quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần là A. đặt cây con vào giữa hố. B. tạo lỗ trong hố đất. C. lấp đất kín gốc cây. D. nén đất. Câu 14. Khi tỉa và dặm cây rừng, nếu hố có nhiều cây thì phải A. bón thêm phân để nuôi nhiều cây. B. nhổ hết để trồng lại cây mới. C. nhổ bớt, để lại một cây khỏe mạnh. D. nhổ bớt, để lại 2 -3 cây khỏe mạnh. Câu 15. Có mấy loại rừng phòng hộ? A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 16. Đâu không phải là ý nghĩa của việc bảo vệ rừng? A. Giảm thiểu tác hại của thiên tai và biến đổi khí hậu. B. Bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học. C. Lưu giữ carbon. D. Khai thác gỗ, củi cho con người. Câu 17. Cây rừng trồng được bao lâu thì tiến hành chăm sóc 2 – 3 lần/ năm? A. Năm thứ nhất và năm thứ ba. B. Năm thứ ba và năm thứ tư. C. Năm thứ hai và năm thứ ba. D. Năm thứ nhất và năm thứ hai. Câu 18. Bảo vệ rừng giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu vì A. rừng là nơi sinh sống của khoảng 80% giống loài sinh vật sống trên cạn. B. rừng thường xuyên thu nhận CO2 và cung cấp O2 giúp điều hòa khí hậu. C. rừng thường xuyên thu nhận O2 và cung cấp CO2 giúp điều hòa khí hậu. D. rừng cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. Câu 19. Nhóm cây trồng nào sau đây đều là cây công nghiệp? A. Bưởi, nhãn, chôm chôm. B. Bông, hồ tiêu, vải. C. Chè, cà phê, cao su. D. Hoa hồng, hoa lan. Câu 20. “Cắt một đoạn cành, cắm xuống đất để tạo cây mới” là phương pháp nhân giống cây trồng nào sau đây? A. Giâm cành. B. Chiết cành. C. Ghép cây. D. Nuôi cấy mô. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm): Câu 21 (2,0 điểm). Hãy giải thích ý nghĩa của từng bước trong quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu. Câu 22 (1,0 điểm). Vận dụng kiến thức đã học, hãy đề xuất phương thức gieo trồng cho bốn loại cây trồng có ở địa phương em. Câu 23 (2,0 điểm). Em đã thực hiện những công việc gì để chăm sóc cây rừng hoặc cây xanh ở nhà hoặc vườn trường? ------ HẾT ------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2024 – 2025 MÔN: Công nghệ – Lớp: 7 Đề chính thức Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) (Đề gồm 02 trang) Họ và tên học sinh: Lớp: .. ĐỀ: 04 I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Công việc thứ năm trong chăm sóc cây rừng là A. tỉa và trồng dặm. B. phát quang cây dại, làm cỏ quanh gốc. C. xới đất, vun gốc. D. bón thúc. Câu 2. Cây rừng trồng được bao lâu thì tiến hành chăm sóc 2 – 3 lần/ năm? A. Năm thứ ba và năm thứ tư. B. Năm thứ nhất và năm thứ ba. C. Năm thứ hai và năm thứ ba. D. Năm thứ nhất và năm thứ hai. Câu 3. Quy trình đào hố trồng cây rừng gồm mấy bước? A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 4. Đâu không phải là ý nghĩa của việc bảo vệ rừng? A. Giảm thiểu tác hại của thiên tai và biến đổi khí hậu. B. Khai thác gỗ, củi cho con người. C. Lưu giữ carbon. D. Bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học. Câu 5. Nhóm cây trồng nào sau đây đều là cây công nghiệp? A. Hoa hồng, hoa lan. B. Bông, hồ tiêu, vải. C. Bưởi, nhãn, chôm chôm. D. Chè, cà phê, cao su. Câu 6. Mục đích của việc chăm sóc cây rừng sau khi trồng là A. giúp cây con có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng nhanh, phát triển tốt. B. giúp cho rễ của cây con cắm chắc vào đất. C. giúp cây con có khả năng chịu khô hạn. D. giúp cây con không bị sâu, bệnh hại. Câu 7. Có mấy loại rừng phòng hộ? A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 8. “Cắt một đoạn cành, cắm xuống đất để tạo cây mới” là phương pháp nhân giống cây trồng nào sau đây? A. Nuôi cấy mô. B. Ghép cây. C. Giâm cành. D. Chiết cành. Câu 9. Bước ba của quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần là A. đặt cây con vào giữa hố. B. lấp đất kín gốc cây. C. tạo lỗ trong hố đất. D. nén đất. Câu 10. Bảo vệ rừng giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu vì A. rừng thường xuyên thu nhận CO2 và cung cấp O2 giúp điều hòa khí hậu. B. rừng là nơi sinh sống của khoảng 80% giống loài sinh vật sống trên cạn. C. rừng thường xuyên thu nhận O2 và cung cấp CO2 giúp điều hòa khí hậu. D. rừng cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. Câu 11. Mục đích của việc tỉa và trồng dặm cây rừng là A. tránh sự phá hoại của động vật rừng. B. đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp. C. tránh làm tổn thương bộ rễ của cây. D. bổ sung chất dinh dưỡng cho cây.
- Câu 12. Ý nghĩa đầu tiên của việc bảo vệ rừng là A. giảm thiểu biến đổi khí hậu. B. bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học. C. bảo vệ cuộc sống của con người. D. bảo vệ môi trường sinh thái. Câu 13. Để tránh sự phá hoại của động vật rừng, người ta đã làm công việc nào sau đây? A. Làm hàng rào bảo vệ. B. Tỉa và trồng dặm. C. Bón thúc. D. Xới đất, vun gốc. Câu 14. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của rừng phòng hộ? A. Bảo vệ đất, chống xói mòn. B. Sản xuất, kinh doanh gỗ và các loại lâm sản. C. Phục vụ du lịch và nghiên cứu. D. Bảo tồn nguồn gene sinh vật. Câu 15. “Xử lí cành giâm” là bước mấy trong qui trình giâm cành? A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 16. Rừng là một vùng đất rộng lớn, gồm A. rất nhiều loài động vật và các yếu tố môi trường sống, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. B. rất nhiều loài vi sinh vật và các yếu tố môi trường sống, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. C. rất nhiều loài thực vật, động vật, vi sinh vật và các yếu tố môi trường sống của chúng, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. D. rất nhiều loài thực vật và các yếu tố môi trường sống, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Câu 17. Kiểu thời tiết nào phù hợp cho việc trồng rừng ở nước ta? A. Thời tiết ấm, ẩm. B. Thời tiết ấm, hanh khô. C. Thời tiết nóng, khô hạn. D. Thời tiết lạnh, hanh khô. Câu 18. Khi tỉa và dặm cây rừng, nếu hố có nhiều cây thì phải A. nhổ bớt, để lại một cây khỏe mạnh. B. nhổ bớt, để lại 2 -3 cây khỏe mạnh. C. bón thêm phân để nuôi nhiều cây. D. nhổ hết để trồng lại cây mới. Câu 19. Nội dung nào sau đây không phải là lợi thế để phát triển trồng trọt ở Việt Nam? A. Việt Nam là nước có truyền thống nông nghiệp, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng trọt. B. Việt Nam có diện tích chủ yếu là đồng bằng nên rất thuận lợi cho phát triển trồng trọt. C. Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau. D. Nhà nước ta rất quan tâm và có nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển trồng trọt. Câu 20. Khí hậu Việt Nam được chia thành mấy vùng rõ rệt? A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm): Câu 21 (2,0 điểm). Hãy giải thích ý nghĩa của từng bước trong quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu. Câu 22 (1,0 điểm). Vận dụng kiến thức đã học, hãy đề xuất phương thức gieo trồng cho bốn loại cây trồng có ở địa phương em. Câu 23 (2,0 điểm). Em đã thực hiện những công việc gì để chăm sóc cây rừng hoặc cây xanh ở nhà hoặc vườn trường? ------ HẾT ------
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM Năm học: 2024 – 2025 Môn: Công nghệ – Lớp 7 (Bản hướng dẫn chấm gồm 01 trang) A. HƯỚNG DẪN CHUNG - Đề ra theo hình thức trắc nghiệm và tự luận. - Cấu trúc đề: gồm 23 câu (20 câu trắc nghiệm, 3 câu tự luận). - Từ câu 1 đến câu 20: Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,25 điểm. - Câu 22: HS đưa ra các ví dụ khác nhưng đúng vẫn được điểm tối đa. Mỗi ví dụ đúng được 0,25 điểm - Câu 23: HS đưa ra những công việc khác để chăm sóc cây rừng hoặc cây xanh nhưng phù hợp vẫn được điểm tối đa. B. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) 2 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 0 Đề 1 D A B D A C B C C A A D C C A D B B D D Đề 2 A B D C A D C A A C D A C D A B D B C C Đề 3 C D A C A A A D C B B A C C A D D B C A Đề 4 B D D B D A A C B A B B A A C C A A B B Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm II. TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu Đáp án Điểm * Ý nghĩa của từng bước trong quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu: - Tạo lỗ trong hố trồng có độ sâu lớn hơn chiều cao bầu đất để chôn được bầu đất, để bầu đất không lộ ra ngoài. 0,5 - Rạch vỏ bầu: để rễ phát triển thuận lợi hơn và dễ dàng hấp thu chất dinh Câu 21 dưỡng. 0,25 (2,0 - Đặt bầu vào lỗ trong hố: bắt đầu trồng cây. 0,25 điểm) - Lắp và nén đất lần 1: lấp đất có chứa phân bón để cây hấp thụ dinh dưỡng. 0,25 - Lắp và nén đất lần 2: để đảm bảo gốc cây được chặt, không bị đổ. 0,25 - Vun gốc: để khi tưới nước hay mưa đất lún xuống bằng miệng hố, cây không bị ngập úng. 0,5 * Phương thức gieo trồng cho bốn loại cây trồng có ở địa phương em: * Ví dụ: Câu 22 - Cây lúa, ngô: trồng bằng gieo hạt. (1,0 1,0 - Cây mía, sắn: trồng bằng hom, củ. điểm) - Cây cam: trồng bằng hạt hoặc cây con, . Mỗi ví dụ đúng được 0,25 điểm * Em đã thực hiện những công việc để chăm sóc cây rừng hoặc cây xanh ở nhà hoặc vườn trường: Câu 23 - Tuyên truyền lợi ích của cây rừng đối với con người và các sinh vật khác. 0,5 (2,0 - Không bẻ cây, chặt phá cây bừa bãi. 0,5 điểm) - Trồng nhiều cây xanh. 0,5 - Thường xuyên chăm sóc cây. 0,5
- Duyệt của BGH Duyệt của tổ trưởng Giáo viên ra đề Nguyễn Phước Tân Phạm Đoan Uyên

