Giáo án Vật lí 10 - Tuần 9, Chủ đề 7: Định luật Niu-Tơn

docx 4 trang tamdan 30/12/2025 980
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 10 - Tuần 9, Chủ đề 7: Định luật Niu-Tơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_10_tuan_9_chu_de_7_dinh_luat_niu_ton.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí 10 - Tuần 9, Chủ đề 7: Định luật Niu-Tơn

  1. Chủ đề 7 BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN I. Định luật I Niu-tơn 1. Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê (1) (2) (1) (2) (1) (2) * Nếu không có ma sát và nếu máng (2) nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không đổi mãi mãi 2. Phát biểu Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. F 0 thì a 0 3. Quán tính Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. * Định luật I gọi là định luật quán tính và chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. II. Định luật II Niu-tơn 1. Phát biểu Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. Trong đó: a: là gia tốc của vật (m/s2) F a hay F ma F: là lực tác dụng (N) m m: khối lượng của vật (kg) * Chú ý: Trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng F1;F2;F3... thì F là hợp lực của tất cả các lực đó. F F1 F2 F3 ...... 2. Khối lượng và mức quán tính a. Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. b. Tính chất của khối lượng. - Khối lượng là một đại lượng vô hướng, luôn dương và không đổi đối với mọi vật. - Khối lượng có tính chất cộng. 3. Trọng lực. Trọng lượng a. Trọng lực( P ) là lực của trái đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. b. Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng, kí hiệu P. Trọng lượng được đo bằng lực kế. A tác dụng lên B c. Công thức tính trọng lực: P mg III. Định luật III Niu-tơn A TƯƠNG TÁC B 1. Sự tương tác giữa các vật 2. Phát biểu B tác dụng lên A Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều FB A FA B hay FBA FAB 3. Lực và phản lực - Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời - Lực và phản lực cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là 2 lực trực đối. - Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào 2 vật khác nhau.
  2. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1/ Công thức của định luật II Niu-tơn là:    a F F F A. F . C. a . B. m . D. a . m m a m 2/ Trong các cách viết hệ thức của định luật II Niutơn sau đây, cách viết nào đúng?     A. F ma . B. F ma . C. F ma . D. F ma . 3/ Khi thôi tác dụng lực vào vật thì vật vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều vì: A. Vật có tính quán tính. B. Vật vẫn còn gia tốc. C. Các lực tác dụng cân bằng nhau. D. Không có ma sát. 4/ Một xe khách tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách ngồi trên xe sẽ A. ngả người sang bên trái. B. ngả người về phía sau. C. đỗ người về phía trước D. ngả người sang bên phải. 5/ Khối lượng được định nghĩa là đại lượng A. đặc trưng cho mức quán tính cửa vật. B. đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc. C. đặc trưng cho sự nặng hay nhẹ của vật. D. tùy thuộc vào lượng vật chất chứa trong vật. 6/ Quán tính của một vật phụ thuộc vào A. lực tác dụng lên vật. B. thể tích của vật. C. mật độ khối lượng vật. D. khối lượng vật. 7/ Lực và phản lực của nó luôn: A. khác nhau về bản chất. B. xuất hiện và mất đi đồng thời. C. cùng hướng với nhau. D. cân bằng nhau. 8/ Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niu-tơn có độ lớn A. như nhau và tác dụng vào cùng một vật. B. như nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau. C. khác nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau. D. khác nhau và tác dụng vào cùng một vật. 9/ Một vật đang chuyển động bỗng nhiên lực phát động triệt tiêu chỉ còn các lực cân bằng nhau thì: A. vật dừng lại B. vật tiếp tục chuyển động chạm đều C. vật chuyển động thẳng đều với vận tốc vừa có D. vật chuyển động chậm dần, sau đó sẽ chuyển động đều. 10/ Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì A. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s. B. Vật dừng lại ngay. C. Vật đổi hướng chuyển động. D. Vật chuyển động chậm dần rồi mói dừng lại.
  3. 11/ Một quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn ta có thể nói quyển sách: A. không chịu tác dụng của bất kỳ lực nào. B. chịu tác dụng của các lực cân bằng nhau. C. bị biến dạng. D. thu gia tốc. 12/ Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính so với lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá là A. lớn hơn. B. bằng nhau về độ lớn. C. nhỏ hơn. D. không so sánh được. 13/ vật nằm yên trên mặt bàn là do A. vật chỉ chịu tác dụng của lực hút Trái Đất. B. không có lực tác dụng lên vật. C. các lực tác dụng lên vật có cường độ quá nhỏ. D. lực hút của Trái Đất lên vật cân bằng với phản lực của bàn. 14/ Trường hợp nào sau đây vật chuyển động theo quán tính? A. Vật chuyển động tròn đều. B. Vật chuyển động trên một đường thẳng. C. Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát. D. Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi. 15/ Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà tác dụng lực lên người đó như thế nào? A. Không tác dụng gì cả. C. Đẩy lên. B. Đẩy xuống. D. Đẩy sang bên. 16/ Một người đi bộ, lực tác dụng đế người đó chuyển động về phía trước là lực A. chân tác dụng vào cơ thể người. B. cơ thể người tác dụng vào chân C. bàn chân tác dụng vào mặt đất. D. mặt đất tác dụng vào bàn chân. 17/ Một người dùng búa đóng đinh vào sàn gỗ. Nhận định nào sau đây đúng? A. Búa tác dụng lên đinh một lực lớn hơn đinh tác dụng lực lên búa B. Chỉ có búa tác dụng lực lên đinh. C. Búa và đinh cùng tác dụng lên nhau hai lực bằng nhau. D. Đinh cắm sâu vào gỗ vì chỉ có đinh thu được gia tốc. 18/ Một người có trọng lượng 500N đứng trên mặt đất. Mặt đất tác dụng lên người đó một lực A. bằng 500N. B. bé hơn 500N. C. lớn hơn 500N. D. phụ thuộc vào vị trí trên Trái Đất. 19/ Một vật có khối lượng 20kg chịu tác dụng của một lực bằng 100N .Gia tốc của vật là A. 5m/s2 . B. 0,2m/s2 . C. 2000m/s2 . D. 50m/s2. 20/ Một vật có khối lượng 200g trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 4m/s 2. Độ lớn của lực gây ra gia tốc là: A. 0, 8 N. B. 8 N. C. 80 N. D. 800 N.
  4. 21*/ Hợp lực 1,0N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0s. Đoạn đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là A. 0,5m. B. 1,0m. C. 2,0m. D. 4,0m. 22*/ Một chiếc xe lửa có khối lượng 50 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đoạn đường thẳng qua điểm A với vận tốc 10 m/s. Tại B cách A 75 m vận tốc xe là 20 m/s. Lực gây ra chuyển động của xe là: A. 100 N. B. 1000 N. C. 104 N. D. 105 N. 23**/Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, bỏ qua ma sát giữa vật và măt phẳng, thì được truyền 1 lực F thì sau 10s vật này đạt vận tốc 4m/s. Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 15s thì vận tốc của vật là bao nhiêu? A. 10 m/s B. 12 m/s C. 15 m/s D. 8 m/s 24**/Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều. Sau 2,5s thì dừng lại và đã đi được 12m kể từ lúc vừa hãm phanh. Tìm lực hãm phanh. A. 25300N B. 27600 C. 19200N D. 12300N