Giáo án Vật lí 10 - Tuần 6, Chủ đề 4: Công thức cộng vận tốc

docx 2 trang tamdan 30/12/2025 920
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 10 - Tuần 6, Chủ đề 4: Công thức cộng vận tốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_10_tuan_6_chu_de_4_cong_thuc_cong_van_toc.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lí 10 - Tuần 6, Chủ đề 4: Công thức cộng vận tốc

  1. Chủ đề 4 CÔNG THỨC CỘNG VÂN TỐC I. Tính tương đối của chuyển động : 1. Tính tương đối của quỹ đạo : Quỹ đạo chuyển động của một vật đối với các hệ qui chiếu khác nhau là khác nhau. 2. Tính tương đối của vận tốc : Vận tốc của một vật đối với các hệ qui chiếu khác nhau là khác nhau. II. Công thức cộng vận tốc : 1. Hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động : + Hệ qui chiếu đứng yên : Gắn với đất hoặc vào vật đứng yên đối với đất. + Hệ qui chiếu chuyển động : Gắn với vật chuyển động so với đất. 2. Công thức cộng vận tốc : v1,3 : Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên. v1,3 v1,2 v2,3 v1,2 : Vận tốc tương đối là vận tốc của vật chuyển Trong đó : động đối với hệ quy chiếu chuyển động. Số 1 ứng với vật chuyển động. Số 2 ứng với hệ qui chiếu chuyển động. v2,3 : Vận tốc kéo theo là vận tốc của hệ quy chiếu Số 3 ứng với hệ qui chiếu đứng yên. chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên. * Trường hợp : thì : v13 = v12 + v23 * Trường hợp : thì: v13 = |v12 - v23| CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1/ Một người đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước,trong các câu sau đây câu nào không đúng? A. Người đó đứng yên so với dòng nước. B. Người đó chuyển động so với bờ sông. C. Người đó đứng yên so với bờ sông. D. Người đó đứng yên so với chiếc thuyền. 2/ Nếu xét trạng thái của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây là sai? A. vật có thể có vật tốc khác nhau. B. vật có thể chuyển động với quỹ đạo khác nhau. C. vật có thể có hình dạng khác nhau. D. vật có thể đứng yên hoặc chuyển động. 3/ Một ô tô đang chạy trên đường, trong các câu sau đây câu nào không đúng? A. Ô tô chuyển động so với người lái xe. B. Ô tô đứng yên so với người lái xe. C. Ô tô chuyển động so với mặt đường. C. Ô tô chuyển động so với cây bên đường.
  2. 4/ Một người chạy xe đạp xem như là đều. Đối với người đó thì đầu van xe đạp chuyển động như thế nào? A. Chuyển động thẳng đều. B. Chuyển động thẳng biến đổi đều. C. Chuyển động tròn đều. D. Vừa chuyển động tròn, vừa chuyển động tịnh tiến. 5/ Trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật bất kì chỉ có tính tương đối vì trạng thái của vật đó A. được quan sát ở các thời điểm khác nhau. B. không xác định được. C. không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động. D. được quan sát trong các hệ qui chiếu khác nhau. 6/ Khi khảo sát đồng thời chuyển động của cùng một vật trong những hệ qui chiếu khác nhau thì A. quĩ đạo, vận tốc và gia tốc đều khác nhau. B. quĩ đạo khác nhau, còn vận tốc và gia tốc giống nhau. C. quĩ đạo, vận tốc và gia tốc đều giống nhau. D. quĩ đạo giống nhau, còn vận tốc và gia tốc khác nhau. 7/ Một người đứng ở Trái Đất sẽ thấy A. Mặt Trăng đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời. B. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên. C. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. D. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời quay quanh Trái 8/ Người quan sát ở trên mặt đất thấy “Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây” nguyên nhân là do: A. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều từ Tây sang Đông. B. Trái Đất tự quay theo chiều từ Đông sang Tây. C. Mặt Trời chuyển độngquanh Trái Đất theo chiều từ Đông sang Tây. D. Trái Đất tự quay theo chiều từ Tây sang Đông. 9/ Xét một chiếc thuyền trên dòng sông. Gọi: Vận tốc của thuyền so với bờ là v21 ; Vận tốc của nước so với bờ là v31 ; Vận tốc của thuyền so với nước là v23. Như vậy: A. v21 là vận tốc tương đối. B. v21 là vận tốc kéo theo. C. v31 là vận tốc tuyệt đối. D. v23 là vận tốc tương đối. 10/ / Hai xe cùng chuyển động trên đường thẳng với độ lớn vận tốc v1 và v2 . Nếu 2 xe chuyển động ngược chiều thì vận tốc của xe 1 đối xe 2 là: A. v12 = v1. B. v12. =. v2. C. v12 = v1.-. v2. D. v12 = v1.+.v2. 11/ Hai ôtô A và B chạy cùng chiều trên một đoạn đường với vận tốc lần lượt là 50 km/h và 40 km/h. Vận tốc của ôtô A so với B là: 12/ Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ sông. A. v = 5,00km/h. B. v = 8,00km/h. C. v ≈ 6,70km/h. D. v ≈ 6,30km/h. 13*/ Một canô chạy thẳng đều xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 54km mất khoảng thời gian 3h. Vận tốc của dòng chảy là 6km/h. Tính vận tốc của canô đối với dòng chảy. A. 9km/h B. 12km/h C. 11km/h D. 10km/h 14*/ Một người nông dân lái canô chuyển động đều và xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 2 giờ. Khoảng cách hai bến là 48km, biết vận tốc của nước so với bờ là 8km/h. Tính vận tốc của canô so với nước. A. 16km/h B. 12km/h C. 11km/h D. 18km/h