Giáo án Sinh học 12 - Tuần 14, Bài 9: Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 12 - Tuần 14, Bài 9: Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_tuan_14_bai_9_quy_luat_menden_quy_luat_phan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 12 - Tuần 14, Bài 9: Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập
- BÀI 9: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP I. Thí nghiệm lai 2 tính trạng 1. Thí nghiệm: quy ước: A: hạt vàng; a : hạt xanh; B: hat trơn; b:hạt nhăn Pt/c: ♀(♂) Hạt vàng, trơn X ♂(♀) Hạt xanh, nhăn AABB aabb F1: AaBb 100 % hạt vàng, trơn F1 tự thụ phấn (tự ghi trong SGK) 1/4AB 1/4Ab 1/4aB 1/4ab 1/4AB 1/4Ab 1/4aB 1/4ab F2: 9/16 vàng, trơn: A-B-: 1/16: xanh, nhăn: aabb : 3/16 xanh, trơn: aaB-: 3/16 vàng ,nhăn: A- bb 2. Nhận xét: -Ptc, F1 đồng tính hạt vàng, trơn là tt trội. xanh, nhăn là lặn -F2 phân tính có 4 KH theo tỷ lệ 9:3:3:1 trong đó có 2 KH mới là V,N và X,T là biến dị tổ hợp. - Phép lai thuận nghịch giống nhau - F1 lai phân tích cho kết quả phân li: 1:1:1:1 3. Nội dung quy luật Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử. II. Cơ sở tế bào học (hình SGK) - Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau - Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp tự do của các cặp alen tương ứng trên NST. -> ý nghĩa: Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giúp sinh giới đa dạng BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN I. Tương tác gen 1. Khái niệm: Sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của gen trong quá trình hình thành kiểu hình. 2. các kiểu tương tác gen a. Tương tác bổ sung: Là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen không alen làm xuất hiện một tính trạng mới. F2 cho tỉ lệ: 9: 7 hay 9:6:1 Thí nghiệm Quy ước: nếu trong kiểu gen có cả 2 alen trội không alen thì tạo cây hoa đỏ (A-B-), những kiểu gen còn lại tạo cây hoa trắng, PTC Hoa trắng (dòng 1) x Hoa trắng (dòng 2) AAbb aaBB F1 AaBb Hoa đỏ 100% F2 9 hoa đỏ (A-B-) : 7 hoa trắng (3A-bb: 3aaB-: 1aabb) Nhận xét
- F2 có 2 KH phân li theo tỷ lệ 9:7=16 tổ hợp tạo nên bởi 4 loại gtử F 1 x 4 loại gtử F1. Vậy cơ thể F1 có KG dị hợp về 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau cùng quy định 1 tinh trạng b.tương tác cộng gộp: là kiểu tác động của 2 hay nhiều alen trội làm tăng sự biểu hiện của tính trạng. Phần lớn tính trạng số lượng (sản lượng lúa sữa ) là tương tác cộng gộp Đặc điểm: Ptc, F1 dị hợp 2 cặp gen, F2 phân li: 15:1. Ví dụ: xem SGK II. Tác động đa hiệu của gen :là kiểu tương tác trong đó 1 gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau gọi là gen đa hiệu. Ví dụ: Ở người, gen HbA tạo hồng cầu hình đĩa bị đb thành HbS tạo hồng cầu hình liềm, gây nhiều bệnh lý trên cơ thể. BÀI TẬP Câu 1. Ở đậu thơm, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng tham gia quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Khi trong kiểu gen đồng thời có mặt cả 2 gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ thẫm, các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ thẫm : 7 cây hoa trắng? A. AaBb x AaBb. B. AaBb x aaBb C. AaBb x Aabb D. AaBb x Aabb. Câu 2. Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbdd là 1 1 1 1 A. . B. . C. . D. . 8 4 2 16 Câu 3. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb x AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ A. 50%. B. 6,25%. C. 12,5%. D. 25%. Câu 4. : Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa: A. 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. B. 9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. C. 18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình. D. 8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình. Câu 5.Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen AaBb là A. 8 B. 6 C. 4 D. 2 Câu 6.Cho cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Biết các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AABB thu được ở đời con là A. 9/16. B. 1/16. C. 3/16. D. 7/16. Câu 7 : Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô A. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp. C. do một cặp gen quy định D. di truyền theo quy luật liên kết gen.
- Câu 8 : Khi lai 2 cây đậu thơm lưỡng bội thuần chủng có kiểu gen khác nhau (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 câu hoa trắng. Có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi A. hai cặp gen liên kết, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung. B. hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác cộng gộp. C. một gen có 2 alen, trong đó alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. D. hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung. Câu 9 Cho biết các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ A. 1/4. B. 1/8. C. 1/16. D. 1/2.

