Bài giảng Sinh học 12 - Tuần 14, Bài Quy luật Menđen: Quy luật phân li
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Sinh học 12 - Tuần 14, Bài Quy luật Menđen: Quy luật phân li", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_12_tuan_14_bai_quy_luat_menden_quy_luat_p.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 12 - Tuần 14, Bài Quy luật Menđen: Quy luật phân li
- Taị sao con cái sinh ra lại có trường hợp giống bố mẹ, nhưng có trường hợp khác bố mẹ hay chưa? Bố và me ̣mắt nâu có thể sinh con mắt xanh đươc̣ hay không?
- NỘI DUNG BÀI HỌC I PP nghiên cứu DTH của Menden I. CÁC CẤP TỔ CHỨCHình thành học thuyết khoa học THẾ GIỚIII SỐNG III Cơ sở tế bào học của qui luật phân li
- I. Một số khái niệm - Tính traṇ g : là những biể u hiêṇ bên ngoà i về đăc̣ điể m hình thá i, cấ u taọ củ a cơ thể - Cặp tính trạng tương phản: là hai traṇ g thá i khá c nhau củ a cù ng môṭ tính traṇ g nhưng biể u hiêṇ trá i ngược nhau. Ví du:̣ Tính trạng màu sắc hoa : đỏ> < trắng - Alen : là những trạng thái khác nhau của 1 gen: alen A , alen a - Cặp gen ( cặp alen) 2 gen ở cùng trạng thái : đồng hợp (AA, aa) , khác trạng thái: dị hợp (Aa)
- - Kiểu gen là tập hợp tất cả các gen trong 1 tế bào của 1 cơ thể - Kiểu hình là tập hợp tất cả các tính trạng trong 1 cơ thể - Dòng thuần là dòng có tính di truyền đồng nhất, khi tự thụ phấn hoặc giao phối giữa chúng thế hệ sau chỉ cho 1 loại kiểu hình và 1 loại kiểu gen
- II. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen 1. Đối tượng nghiên cứu Đậu Hà Lan
- 2. Phương pháp nghiên cứu: lai và phân tích cơ thể lai - Tạo các dòng thuần chủng - Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc hai tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3 - Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giải thích kết quả - Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình
- 3. Thí nghiệm
- x PTC F1 x F1 x F1 F2 x F2 x F2 x x F3
- III. Hình thành học thuyết khoa học Gọi A H.đỏ, a H.trắng Pt/c: hoa đỏ x hoa trắng AA aa a GP: A F1: 100% (Aa) hoa đỏ F1 x F1: hoa đỏ x hoa đỏ (Aa) (Aa) GF1 : 1/2A :1/2 a 1/2A: 1/2a F2: ♂ 1/2A 1/2a ♀ KG: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa 1/2 A 1/4AA 1/4Aa 1/2 a 1/4Aa 1/4aa KH: ¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng Xác định tỉ lệ KG? KH?
- * Kiểm tra giả thuyết: Bằng phép lai phân tích P: Hoa đỏ x Hoa trắng P: Hoa đỏ x Hoa trắng A A- a aa A - aa G: A A a G: A a a F1: Toàn đỏ: A a F1: 1 đỏ A a- : 1 trắng a a Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trội với cá thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
- * Nội dung quy luật phân li Mỗi tính traṇ g do môṭ căp̣ alen quy điṇ h, môṭ có nguồ n gố c từ bố , môṭ có nguồ n gố c từ me.̣ Cá c alen củ a bố và me ̣ tồ n taị ở cơ thể con môṭ cá ch riêng re ̃ không hò a trôṇ và o nhau. Khi hình thà nh giao tử , cá c thà nh viên củ a môṭ căp̣ alen phân li đồ ng đề u về cá c giao tử nên 50% số giao tử chứ a alen nà y, 50% số giao tử chứ a alen kia.
- IV. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
- P : t/c Hoa đỏ X Hoa trắng Gp: F1: 100% Hoa đỏ F x F Hoa đỏ 1 1: X Hoa đỏ G 1/2 1/2 F1: 1/2 1/2 KG KH 1/4 AA 3/4 Hoa đỏ F2: ♂ ♀ 1/2 1/2 2/4Aa 1/4aa 1/4 Hoa 1/2 1/4 1/4 trắng 1/2 1/4 1/4
- LUYỆN TẬP Câu 1. Theo Menđen, trong phép lai về môṭ căp̣ tính traṇ g tương phản, tính traṇ g đươc̣ biểu hiêṇ ở F1 goị là: A. tính traṇ g lăṇ ĐÚNG B. tính traṇ g trôị C. tính traṇ g trung gian D. tính traṇ g tương phản
- Câu 2. Ở người mắt nâu (N) là trội hoàn toàn so với mắt xanh (n). Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, nhưng sinh ra con có đứa mắt xanh. Kiểu gen của bố mẹ: A. NN x NN B. NN x Nn ĐÚNGC. Nn x Nn D. NN x nn. Câu 3. Ở cà chua, gen (A) qui điṇ h quả đỏ trội hoàn toàn so với gen (a ) quả vàng. Khi lai cây cà chua quả đỏ với cây cà chua quả vàng. Tìm tỉ lệ phân tính ở đời lai ? - AA x aa -> TLKG: 100% Aa ; TLKH: 100% đỏ - Aa x aa -> TLKG: ½ Aa : ½ aa ; TLKH: 50% đỏ: 50% vàng

