Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án + Ma trận)

docx 14 trang tamdan 16/07/2025 1300
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_1_mon_ngu_van_lop_9_nam_hoc_2022_2023_tr.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TH-THCS IACHIM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9 (Tuần 9 – Tiết 44,45) Mức độ nhận thức Tổng % Kĩ Nội dung/đơn Vận dụng cao TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng điểm năng vị kiến thức TNKQ TNTL TL TNKQ TNTL TL TNKQ TNTL TL TNKQ TL 1 Đọc Văn bản thơ hiểu trung đại 3 0 0 5 0 0 0 2 0 0 0 60 2 Viết Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của bản thân 0 0 1* 0 0 1* 0 0 1* 0 1* 40 Tổng 15 5 25 15 0 20 10 0 10 Tỉ lệ % 20 40% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% • Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.
  2. TRƯỜNG TH-THCS IACHIM BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9 (Tuần 9 – Tiết 44,45) Số câu hỏi theo mức độ nhận thức TT Kĩ năng Đơn vị kiến Mức độ đánh giá thức/Kĩ năng Thông Vận Nhận biết Vận dụng cao hiểu Dụng 1 Văn bản thơ Nhận biết 3 5 2 trung đại - Nhận biết được thể thơ, phương thức biểu đạt, nhân vật. Đọc hiểu - Nhận biết được từ Hán Việt. Thông hiểu: - Nêu được nội dung của đoạn trích. - Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. Vận dụng: - Trình bày được cách hiểu của tác giả đối với nhân vật và suy nghĩ của bản thân về vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều.
  3. 2 Viết Kể lại một kỉ Nhận biết: 1* 1* 1* 1 niệm đáng nhớ - Xác định đúng kiểu bài tự sự và TL* của bản thân. chọn được cốt truyện. Thông hiểu: - Hiểu nhiệm vụ từng phần của bố cục bài văn sự. - Chọn ngôi kể hợp lí. Vận dụng: - Viết được bài văn kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của bản thân với trình tự hợp lí, diễn đạt rõ ràng, thuyết phục. Vận dụng cao: - Lời văn có sự sáng tạo, diễn đạt, chi tiết, lời kể sinh động, thể hiện được suy nghĩ riêng, cảm xúc chân thành,sâu sắc. Tổng 3 TN 5 TN 2 TL 1 TL* Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40%
  4. TRƯỜNG TH-THCS IACHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC 2022- 2023 Môn: Ngữ Văn - Lớp 9 (Tuần 9 – Tiết 44,45) Họ và tên: Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Lớp: .. ĐỀ 01: PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc đoạn trích: Khi tỉnh rượu lúc tàn canh, Giật mình, mình lại thương mình xót xa. Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường. Mặt sao dày gió dạn sương Thân sao bướm chán ong chường bấy thân! Mặc người mưa Sở mây Tần, Những mình nào biết có xuân là gì ? (Trích Nỗi thương mình, Nguyễn Du, Trang 108, Ngữ văn 10, Tập II, NXBGD, 2006) 1. Lựa chọn đáp án đúng. Câu 1: Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? A. thơ tự do B. thơ lục bát C. thơ bốn chữ D. thơ năm chữ Câu 2: Chữ “xuân” trong câu “Những mình nào biết có xuân là gì” có nghĩa là gì? A. Hạnh phúc B. Tuổi trẻ C. Tình yêu, vui thú D. Mùa xuân Câu 3: Đoạn thơ là lời của nhân vật nào? A. Lời đối thoại trực tiếp của Thúy Kiều. B. Lời độc thoại nội tâm của Thúy Kiều. C. Lời kể, tả của Nguyễn Du. D. Lời kể, tả của tác giả nhưng từ ngữ ý thức là của nhân vật Thúy Kiều. Câu 4: Việc lặp lại chữ “mình” đến ba lần trong câu thơ “Giật mình mình lại thương mình xót xa” đã có tác dụng gì? A. Làm cho ý thơ, nhịp thơ thêm hùng và mạnh. B. Nhấn mạnh ý chỉ có Kiều là hiểu và thương thân phận mình. C. Khẳng định những cuộc vui, trận cười chỉ là giả, là gượng. D. Cho thấy Kiều say nhiều, tỉnh ít. Câu 5: Dòng nào sau đây KHÔNG đúng với nội dung đoạn trích? A. Sự đau khổ của Kiều sau khi trao duyên cho em. B. Nỗi niềm thương thân xót phận của Kiều. C. Ý thức sâu sắc của Kiều về phẩm giá. D. Tình cảnh trớ trêu mà Kiều đã gặp phải khi rơi vào lầu xanh.
  5. Câu 6: Chỉ ra biện pháp tu từ không được sử dụng trong đoạn văn bản trên? A. So sánh B. Ẩn dụ C. Hoán dụ D. Liệt kê Câu 7: Đâu không phải là phương thức biểu đạt của đoạn trích? A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận Câu 8: Hai câu thơ “Khi sao phong gấm rủ là/Giờ sao tan tác như hoa giữa đường” không chỉ thể hiện một sự đối lập đau lòng và trớ trêu giữa hai quãng đời của Thúy Kiều mà còn thể hiện một ý rộng và khái quát hơn, đó là: A. Sự nghịch trái trớ trêu trong cuộc đời tác giả. B. Sự nghịch trái trớ trêu trong đời khách hồng nhan nói chung. C. Sự nghịch trái trớ trêu trong cuộc đời người nghệ sĩ nói chung. D. Sự nghịch trái trớ trêu của những kiếp tài hoa bạc mệnh. 2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu: Câu 9: Tình cảm của tác giả đối với nhân vật được thể hiện như thế nào qua đoạn trích? Câu 10: Từ đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) về vẻ đẹp tâm hồn của Thúy Kiều. PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm) Tưởng tượng sau 20 năm nữa em có dịp về thăm trường cũ. Hãy kể lại buổi thăm trường xúc động đó.
  6. TRƯỜNG TH-THCS IACHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC 2022- 2023 Môn: Ngữ Văn - Lớp 9 (Tuần 9 – Tiết 44,45) Họ và tên: Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Lớp: .. ĐỀ 02: PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc đoạn trích: Khi tỉnh rượu lúc tàn canh, Giật mình, mình lại thương mình xót xa. Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường. Mặt sao dày gió dạn sương Thân sao bướm chán ong chường bấy thân! Mặc người mưa Sở mây Tần, Những mình nào biết có xuân là gì ? (Trích Nỗi thương mình, Nguyễn Du, Trang 108, Ngữ văn 10, Tập II, NXBGD, 2006) 1. Lựa chọn đáp án đúng. Câu 1: Đoạn thơ là lời của nhân vật nào? A. Lời đối thoại trực tiếp của Thúy Kiều. B. Lời độc thoại nội tâm của Thúy Kiều. C. Lời kể, tả của tác giả nhưng từ ngữ ý thức là của nhân vật Thúy Kiều. D. Lời kể, tả của Nguyễn Du. Câu 2: Đâu không phải là phương thức biểu đạt của đoạn trích? A. Tự sự B. Nghị luận C. Biểu cảm D. Miêu tả Câu 3: Hai câu thơ “Khi sao phong gấm rủ là/Giờ sao tan tác như hoa giữa đường” không chỉ thể hiện một sự đối lập đau lòng và trớ trêu giữa hai quãng đời của Thúy Kiều mà còn thể hiện một ý rộng và khái quát hơn, đó là: A. Sự nghịch trái trớ trêu trong cuộc đời tác giả. B. Sự nghịch trái trớ trêu trong đời khách hồng nhan nói chung. C. Sự nghịch trái trớ trêu trong cuộc đời người nghệ sĩ nói chung. D. Sự nghịch trái trớ trêu của những kiếp tài hoa bạc mệnh. Câu 4: Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? A. thơ tự do B. thơ năm chữ C. thơ bốn chữ D. thơ lục bát Câu 5: Chữ “xuân” trong câu “Những mình nào biết có xuân là gì” có nghĩa là gì? A. Mùa xuân B. Tuổi trẻ C. Hạnh phúc D. Tình yêu, vui thú Câu 6: Chỉ ra biện pháp tu từ không được sử dụng trong đoạn văn bản trên? A. Liệt kê B. Ẩn dụ C. Hoán dụ D. So sánh
  7. Câu 7: Việc lặp lại chữ “mình” đến ba lần trong câu thơ “Giật mình mình lại thương mình xót xa” đã có tác dụng gì? A. Làm cho ý thơ, nhịp thơ thêm hùng và mạnh. B. Cho thấy Kiều say nhiều, tỉnh ít. C. Nhấn mạnh ý chỉ có Kiều là hiểu và thương thân phận mình. D. Khẳng định những cuộc vui, trận cười chỉ là giả, là gượng. Câu 8: Dòng nào sau đây KHÔNG đúng với nội dung đoạn trích? A. Sự đau khổ của Kiều sau khi trao duyên cho em. B. Nỗi niềm thương thân xót phận của Kiều. C. Ý thức sâu sắc của Kiều về phẩm giá. D. Tình cảnh trớ trêu mà Kiều đã gặp phải khi rơi vào lầu xanh. 2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu: Câu 9: Tình cảm của tác giả đối với nhân vật được thể hiện như thế nào qua đoạn trích? Câu 10: Từ đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) về vẻ đẹp tâm hồn của Thúy Kiều. PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm) Tưởng tượng sau 20 năm nữa em có dịp về thăm trường cũ. Hãy kể lại buổi thăm trường xúc động đó.
  8. TRƯỜNG TH-THCS IACHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC 2022- 2023 Môn: Ngữ Văn - Lớp 9 (Tuần 9 – Tiết 44,45) Họ và tên: Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Lớp: .. ĐỀ 03: PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc đoạn trích: Khi tỉnh rượu lúc tàn canh, Giật mình, mình lại thương mình xót xa. Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường. Mặt sao dày gió dạn sương Thân sao bướm chán ong chường bấy thân! Mặc người mưa Sở mây Tần, Những mình nào biết có xuân là gì ? (Trích Nỗi thương mình, Nguyễn Du, Trang 108, Ngữ văn 10, Tập II, NXBGD, 2006) 1. Lựa chọn đáp án đúng. Câu 1: Đâu không phải là phương thức biểu đạt của đoạn trích? A. Tự sự B. Nghị luận C. Biểu cảm D. Miêu tả Câu 2: Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? A. thơ tự do B. thơ bốn chữ C. thơ năm chữ D. thơ lục bát Câu 3: Chữ “xuân” trong câu “Những mình nào biết có xuân là gì” có nghĩa là gì? A. Hạnh phúc B. Tuổi trẻ C. Tình yêu, vui thú D. Mùa xuân Câu 4: Chỉ ra biện pháp tu từ không được sử dụng trong đoạn văn bản trên? A. So sánh B. Ẩn dụ C. Liệt kê D. Hoán dụ Câu 5: Đoạn thơ là lời của nhân vật nào? A. Lời đối thoại trực tiếp của Thúy Kiều. B. Lời độc thoại nội tâm của Thúy Kiều. C. Lời kể, tả của Nguyễn Du. D. Lời kể, tả của tác giả nhưng từ ngữ ý thức là của nhân vật Thúy Kiều. Câu 6: Dòng nào sau đây KHÔNG đúng với nội dung đoạn trích? A. Sự đau khổ của Kiều sau khi trao duyên cho em. B. Nỗi niềm thương thân xót phận của Kiều. C. Ý thức sâu sắc của Kiều về phẩm giá. D. Tình cảnh trớ trêu mà Kiều đã gặp phải khi rơi vào lầu xanh.
  9. Câu 7: Hai câu thơ “Khi sao phong gấm rủ là/Giờ sao tan tác như hoa giữa đường” không chỉ thể hiện một sự đối lập đau lòng và trớ trêu giữa hai quãng đời của Thúy Kiều mà còn thể hiện một ý rộng và khái quát hơn, đó là: A. Sự nghịch trái trớ trêu trong cuộc đời tác giả. B. Sự nghịch trái trớ trêu trong cuộc đời người nghệ sĩ nói chung C. Sự nghịch trái trớ trêu trong đời khách hồng nhan nói chung. D. Sự nghịch trái trớ trêu của những kiếp tài hoa bạc mệnh. Câu 8: Việc lặp lại chữ “mình” đến ba lần trong câu thơ “Giật mình mình lại thương mình xót xa” đã có tác dụng gì? A. Làm cho ý thơ, nhịp thơ thêm hùng và mạnh. B. Khẳng định những cuộc vui, trận cười chỉ là giả, là gượng. C. Cho thấy Kiều say nhiều, tỉnh ít. D. Nhấn mạnh ý chỉ có Kiều là hiểu và thương thân phận mình. 2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu: Câu 9: Tình cảm của tác giả đối với nhân vật được thể hiện như thế nào qua đoạn trích? Câu 10: Từ đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) về vẻ đẹp tâm hồn của Thúy Kiều. PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm) Tưởng tượng sau 20 năm nữa em có dịp về thăm trường cũ. Hãy kể lại buổi thăm trường xúc động đó.
  10. TRƯỜNG TH-THCS IACHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC 2022- 2023 Môn: Ngữ Văn - Lớp 9 (Tuần 9 – Tiết 44,45) Họ và tên: Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Lớp: .. ĐỀ 04: PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản: Khi tỉnh rượu lúc tàn canh, Giật mình, mình lại thương mình xót xa. Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường. Mặt sao dày gió dạn sương Thân sao bướm chán ong chường bấy thân! Mặc người mưa Sở mây Tần, Những mình nào biết có xuân là gì ? (Trích Nỗi thương mình, Nguyễn Du, Trang 108, Ngữ văn 10, Tập II, NXBGD, 2006) 1. Lựa chọn đáp án đúng. Câu 1: Hai câu thơ “Khi sao phong gấm rủ là/Giờ sao tan tác như hoa giữa đường” không chỉ thể hiện một sự đối lập đau lòng và trớ trêu giữa hai quãng đời của Thúy Kiều mà còn thể hiện một ý rộng và khái quát hơn, đó là: A. Sự nghịch trái trớ trêu trong cuộc đời tác giả. B. Sự nghịch trái trớ trêu trong cuộc đời người nghệ sĩ nói chung. C. Sự nghịch trái trớ trêu của những kiếp tài hoa bạc mệnh. D. Sự nghịch trái trớ trêu trong đời khách hồng nhan nói chung. Câu 2: Dòng nào sau đây KHÔNG đúng với nội dung đoạn trích? A. Nỗi niềm thương thân xót phận của Kiều. B. Ý thức sâu sắc của Kiều về phẩm giá. C. Sự đau khổ của Kiều sau khi trao duyên cho em. D. Tình cảnh trớ trêu mà Kiều đã gặp phải khi rơi vào lầu xanh. Câu 3: Chữ “xuân” trong câu “Những mình nào biết có xuân là gì” có nghĩa là gì? A. Hạnh phúc B. Mùa xuân C. Tuổi trẻ D. Tình yêu, vui thú Câu 4: Chỉ ra biện pháp tu từ không được sử dụng trong đoạn văn bản trên? A. So sánh B. Liệt kê C. Ẩn dụ D. Hoán dụ Câu 5: Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? A. thơ tự do B. thơ năm chữ C. thơ bốn chữ D. thơ lục bát Câu 6: Đâu không phải là phương thức biểu đạt của đoạn trích? A. Nghị luận B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm
  11. Câu 7: Đoạn thơ là lời của nhân vật nào? A. Lời đối thoại trực tiếp của Thúy Kiều. B. Lời độc thoại nội tâm của Thúy Kiều. C. Lời kể, tả của Nguyễn Du. D. Lời kể, tả của tác giả nhưng từ ngữ ý thức là của nhân vật Thúy Kiều. Câu 8: Việc lặp lại chữ “mình” đến ba lần trong câu thơ “Giật mình mình lại thương mình xót xa” đã có tác dụng gì? A. Làm cho ý thơ, nhịp thơ thêm hùng và mạnh. B. Cho thấy Kiều say nhiều, tỉnh ít. C. Khẳng định những cuộc vui, trận cười chỉ là giả, là gượng. D. Nhấn mạnh ý chỉ có Kiều là hiểu và thương thân phận mình. 2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu: Câu 9: Tình cảm của tác giả đối với nhân vật được thể hiện như thế nào qua đoạn trích? Câu 10: Từ đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) về vẻ đẹp tâm hồn của Thúy Kiều. PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm) Tưởng tượng sau 20 năm nữa em có dịp về thăm trường cũ. Hãy kể lại buổi thăm trường xúc động đó.
  12. TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 (Tuần 9 – Tiết 44,45) (Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang ) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) 1. Lựa chọn đáp án đúng (4,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đề 1 B A D C A D D B Đề 2 C B B D C A D A Đề 3 B D A C D A C B Đề 4 D C A B D A D C 2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu (2,0 điểm) Câu 9 - Thể hiện thái độ trân trọng đầy cảm thông của nhà thơ đối 1,0 với Thúy Kiều. Hình tượng nhân vật Thúy Kiều vẫn hiện lên cao đẹp, có phần đáng thương, dưới góc nhìn đầy cảm thông của nhà thơ. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày các ý đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm. + Học sinh trình bày các ý tương đối đảm bảo theo yêu cầu nhưng chưa đầy đủ: 0,5 điểm. + Trình bày các ý còn chung chung: 0,25 điểm. 10 - Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, 1,0 không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, lập luận chặt chẽ. - Nội dung: Vẻ đẹp tâm hồn của Kiều thể hiện : + Nàng ý thức rất rõ và rất đau đớn về cảnh ngộ, nỗi cô đơn tận cùng khi phải sống trong lầu xanh nhơ nhớp. + Một loạt những từ ngữ để hỏi : khi sao, giờ sao, thân sao diễn tả sự chất vấn, tự giày vò, tự kết án chính mình của Kiều. Đó cũng là sự chất vấn số phận của nàng. + Trong hoàn cảnh ê chề, Thuý Kiều đã có ý thức về nhân phẩm, giá trị nhân cách bản thân, ý thức về quyền sống của mình. * Hướng dẫn chấm: + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được suy nghĩ riêng, hợp lý, thuyết phục: 1,0 điểm. + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được suy nghĩ riêng nhưng đôi chỗ chưa hợp lý,
  13. chưa thuyết phục 0,75 điểm. + Trình bày được ý nhưng chưa đầy đủ, không diễn đạt thành đoạn văn: 0,5 điểm. + Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm. II. PHẦN VIẾT (4,0 điểm) a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Tưởng tượng sau 20 năm nữa em 0,25 có dịp về thăm trường cũ. Hãy kể lại buổi thăm trường xúc động đó. c. Kể lại buổi thăm trường xúc động. HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Giới thiệu tên trường xưa, tưởng tượng đến trường vì lí do nào? 2,5 Đi bằng phương tiện gì? - Miêu tả con đường đến trường: hãy so sánh con đường lúc đó và sau này. - Miêu tả sân trường? (so sánh xưa – nay), các cây xanh trong trường thay đổi thế nào ? ghế đá, - Miêu tả các phòng lớp (phòng vi tính,dụng cụ ). Các dãy phòng: phòng giám hiệu, phòng bộ môn, phòng đoàn đội...So sánh trước kia với hiện tại. - Tả những hình ảnh, sự vật gắn với kỉ niệm thời xưa, nêu lên cảm xúc lúc đó của em. - Nói về gặp lại thầy cô, những ai còn vẫn đang còn dạy, những ai đã nghỉ hưu. Kể về kỉ niệm gắn bó với những thầy cô thân thiết nhất. - Gặp lại thầy cô chủ nhiệm lớp. Thầy cô đó đã thay đổi ra sao, miêu tả những thay đổi ngoại hình, khuôn mặt. - Thầy cô trò nhắc lại kỉ niệm lúc xưa cách đây 20 năm: + Trò hỏi thăm các thầy cô cũ? Báo cho cô biết tình hình các bạn cũ và công việc của họ hiện tại. + Tâm trạng của thầy cô giáo sau khi nghe câu chuyện em kể thế nào ? cảm xúc ra sao ? + Cảm xúc của em lúc đó thế nào ? (xúc động, buồn ). * Hướng dẫn chấm: + Giới thiệu đúng yêu cầu của đề; nội dung câu chuyện hay, thuyết phục; các sự việc phát triển hợp lý dẫn đến một kết thúc; thống nhất về ngôi kể : 2,0- 2,5 điểm. + Kể được câu chuyện với những sự việc diễn biến hợp
  14. lý nhưng chưa rõ nét về cảm xúc của người kể chuyện và chưa bộc được những suy nghĩ, cảm xúc rõ ràng. Hoặc có nhưng chưa hợp lý; thống nhất về ngôi kể: 1,5 – 2,0 điểm. + Các sự việc thiếu tính liên kết; chưa bộc lộ được cảm xúc của người kể chuyện; chưa thống nhất trong ngôi kể,...: 0,5 điểm – 1,0 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0,5 * Hướng dẫn chấm: + Diễn đạt rõ ràng, trong sáng, đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, đôi chỗ có mắc vài lỗi nhưng không cơ bản: 0,5 điểm. + Diễn đạt nhiều chỗ còn lủng củng, mắc nhiều lỗi: 0,25 điểm. + Mắc quá nhiều lỗi diễn đạt: 0,0 điểm. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5 * Hướng dẫn chấm: + Đảm bảo về mặt bố cục, lời kể sinh động, có tính sáng tạo: 0,5 điểm + Đảm bảo về mặt bố cục nhưng chưa có sự sáng tạo: 0,25 điểm. Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của Tổ trưởng Giáo viên ra đề (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Xuân Long An Thị Luyến Vũ Thị Thùy Dung ------------------------HẾT--------------------