Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 9 (Dự bị) - Năm học 2022-2023 - Vũ Thị Thùy Dung (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 9 (Dự bị) - Năm học 2022-2023 - Vũ Thị Thùy Dung (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_9_du_bi_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 9 (Dự bị) - Năm học 2022-2023 - Vũ Thị Thùy Dung (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: Ngữ văn – Lớp 9 ĐỀ DỰ BỊ Mức độ nhận thức Tổng % Kĩ Nội dung/đơn TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng điểm năng vị kiến thức Vận dụng cao TL TL TL TL 1 Đọc Văn bản thơ trữ hiểu tình 2 2 1 0 50 2 Viết Văn tự sự 1* 1* 1* 1* 50 Tổng 40 30 20 10 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 100 Tỉ lệ chung 70% 30% • Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: Ngữ văn – Lớp 9 ĐỀ DỰ BỊ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức TT Kĩ năng Đơn vị kiến Mức độ đánh giá thức/Kĩ năng Thông Vận Nhận biết Vận dụng cao hiểu Dụng 1 Văn bản thơ trữ Nhận biết: tình - Nhận biết được phương thức biểu đạt, thể thơ. Đọc hiểu - Nhận biết và phân loại được từ 2 ghép. Thông hiểu: - Hiểu được cảm xúc, nội dung chính của đoạn thơ. - Nêu được phép tu từ và tác dụng 2 của phép tu từ có trong câu thơ cụ thể. Vận dụng: - Trình bày suy nghĩ của bản thân 1 về người mẹ.
- 2 Viết Văn tự sự Nhận biết: (kể về một kỉ - Xác định đúng kiểu bài tự sự và niệm đáng nhớ chọn được cốt truyện đúng với yêu với thầy cô, cầu. bạn bè) Thông hiểu: - Hiểu nhiệm vụ từng phần của bố cục bài văn sự. - Chọn ngôi kể hợp lí. Vận dụng: - Viết bài văn tự sự với trình tự hợp 1* 1* 1* 1* lý, có sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, miêu tả nội tâm phù hợp, cảm xúc chân thành, diễn đạt rõ ràng, thuyết phục. Vận dụng cao: - Lời văn có sự sáng tạo, diễn đạt, chi tiết, lời kể sinh động, thể hiện được suy nghĩ riêng, cảm xúc chân thành, sâu sắc. Tổng 2 2 1 1* Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ chung 70% 30%
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2022- 2023 Môn: Ngữ Văn - Lớp 9 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ DỰ BỊ PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Trở về với mẹ ta thôi Giữa bao la một khoảng trời đắng cay Mẹ không còn nữa để gầy Gió không còn nữa để lay tóc buồn Người không còn dại để khôn Nhớ thương rồi cũng vùi chôn đất mềm. (Trở về với mẹ ta thôi - Đồng Đức Bốn) Câu 1: Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên. (1,0 điểm) Câu 2: Chỉ ra từ ghép và cho biết nó thuộc loại từ ghép gì trong câu thơ sau: “Nhớ thương rồi cũng vùi chôn đất mềm”? (1,0 điểm) Câu 3: Đoạn thơ đã khơi gợi trong em những tình cảm, cảm xúc gì? (1,0 điểm) Câu 4: Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau: (1,0 điểm) Mẹ không còn nữa để gầy Gió không còn nữa để lay tóc buồn Câu 5: Từ nội dung của đoạn thơ trên, em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về người mẹ. (1,0 điểm) PHẦN II. VIẾT (5.0 điểm) Trong gần bốn năm dưới mái trường cấp hai, em có nhiều kỉ niệm đáng nhớ với thầy cô, bạn bè. Và điều quan trọng là sau mỗi kỉ niệm ấy là những bài học quý giá để bản thân trưởng thành hơn. Hãy kể lại một kỉ niệm như thế. ----------HẾT----------
- PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM NĂM HỌC 2022- 2023 Môn: Ngữ Văn - Lớp 9 (Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang ) ĐỀ DỰ BỊ I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm) Câu 1 - Thể thơ: Lục bát. 0,5 - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm. 0,5 * Hướng dẫn chấm: + HS trả lời đúng như đáp án: mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm. + HS trả lời sai: 0 điểm. Câu 2 - Từ ghép: nhớ thương. Thuộc loại từ ghép đẳng lập. 1,0 * Hướng dẫn chấm: + HS trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm. + HS nêu ra nhưng chưa đầy đủ: 0,5 điểm. + HS trả lời sai: 0 điểm. Câu 3 - Đoạn thơ đã khơi gợi trong em những tình cảm đẹp về mẹ. Nó khiến 1,0 ta thêm yêu thương, trân trọng và biết ơn đến mẹ - người đã sinh thành và nuôi dưỡng, dạy dỗ ta nên người. * Hướng dẫn chấm: + HS trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm. + HS nêu ra nhưng chưa đầy đủ: 0,5 điểm. + HS trả lời sai: 0 điểm. Câu 4 - Học sinh xác định đúng phép tu từ điệp ngữ: “không còn nữa”. 1,0 - Tác dụng: Nhấn mạnh sự đau thương và mất mát của người con trước sự ra đi của mẹ. * Hướng dẫn chấm: + HS xác định đúng được phép tu từ, nêu được tác dụng: 1,0 điểm. + HS xác định đúng được phép tu từ nhưng không nêu được tác dụng: 0,5 điểm. + HS xác định sai: 0 điểm. Câu 5 Đây là câu hỏi mở, mỗi học sinh có thể có cách trả lời riêng, miễn 1,0 đáp ứng được yêu cầu của câu hỏi và phù hợp với suy nghĩ, cảm nhận của học sinh lớp 9. Tuy nhiên cần đảm bảo các ý sau: - Mẹ là người phụ nữ tần tảo, chịu thương chịu khó hết lòng vì con. - Tình yêu thương của mẹ dành cho con là vô bờ bến, vô điều kiện. - Mỗi người làm con phải biết ơn, trân trọng những hi sinh, yêu thương mà mẹ đã dành cho mình. Hơn thế, cần cố gắng trở thành một người tử tế, một người có ích cho xã hội để báo hiếu mẹ, đừng để mẹ
- buồn đau. * Hướng dẫn chấm: + HS trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng, hợp lý, thuyết phục: 1,0 điểm. + HS trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cách hiểu riêng nhưng đôi chỗ chưa mạch lạc 0,75 điểm. +HS trình bày được ý nhưng chưa đầy đủ, không diễn đạt thành đoạn văn: 0,5 điểm. + HS trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm. II. PHẦN VIẾT (5,0 điểm) a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Có đầy đủ các phần Mở bài, Thân 0,25 bài, Kết bài. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ với thầy 0,25 cô, bạn bè. c. Kể lại kỉ niệm đáng nhớ với thầy cô, bạn bè. HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Giới thiệu về câu chuyện định kể (chuyện gì? Xảy ra vào lúc nào? Có 3,5 liên quan đến ai?). Và ấn tượng chung về câu chuyện. - Kể diễn biến câu chuyện: + Hoàn cảnh nảy sinh câu chuyện (kết hợp nghị luận và miêu tả nội tâm). + Kể về các sự việc mở đầu, phát triển, kết thúc: suy nghĩ và cách giải quyết sự việc của bản thân, của các nhân vật trong câu chuyện. - Kể về những suy ngẫm, những bài học mà bản thân rút ra được từ câu chuyện: Câu chuyện đã để lại cho em những nhận thức sâu sắc trong tình cảm, tâm hồn, trong suy nghĩ (tấm lòng, vai trò to lớn của thầy cô, lòng biết ơn, kính trọng, yêu mến của bản thân với thầy cô). - Câu chuyện là kỉ niệm, là bài học đẹp và đáng nhớ trong hành trang vào đời của tuổi học trò. * Hướng dẫn chấm: + Giới thiệu đúng yêu cầu của đề; nội dung câu chuyện hay, thuyết phục; các sự việc phát triển hợp lý dẫn đến một kết thúc; thống nhất về ngôi kể, kết hợp tốt các yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm; rút ra bài học sâu sắc, thuyết phục : 3,0- 3,5 điểm. + Kể được câu chuyện với những sự việc diễn biến hợp lý nhưng chưa rõ nét về cảm xúc của người kể chuyện và chưa bộc được những suy nghĩ, cảm xúc rõ ràng, kết hợp các yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm nhưng có thể còn mờ nhạt hoặc chưa hợp lý; việc rút ra bài học
- còn có thể thiếu tự nhiên ...: 2,5 – 3,0 điểm. + Kể được câu chuyện nhưng các sự việc thiếu tính liên kết; chưa bộc lộ được cảm xúc của người kể chuyện; chưa thống nhất trong ngôi kể, chỉ kết hợp được một trong hai yếu tố miêu tả hoặc miêu tả nội tâm, không rút ra được bài học...: 1,5 điểm – 2,0 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0,5 * Hướng dẫn chấm: + Diễn đạt rõ ràng, trong sáng, đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, đôi chỗ có mắc vài lỗi nhưng không cơ bản: 0,5 điểm. + Diễn đạt nhiều chỗ còn lủng củng, mắc nhiều lỗi: 0,25 điểm. + Mắc quá nhiều lỗi diễn đạt: 0 điểm. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5 * Hướng dẫn chấm: + Đảm bảo về mặt bố cục, lời kể sinh động, có tính sáng tạo: 0,5 điểm + Đảm bảo về mặt bố cục nhưng chưa có sự sáng tạo: 0,25 điểm. Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của Tổ trưởng Giáo viên ra đề (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Xuân Long An Thị Luyến Vũ Thị Thùy Dung

