Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8 - Đề 1- Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án)

docx 5 trang tamdan 16/07/2025 1340
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8 - Đề 1- Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_ki_1_mon_ngu_van_lop_8_de_1_nam_hoc_2022_20.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8 - Đề 1- Năm học 2022-2023 - Trường THCS Ia Chim (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Tổ: Khoa học xã hội NĂM HỌC: 2022 – 2023 Họ và tên Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 ; Tuần: 9 - Tiết: 35,36 Lớp: 8 ... Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Đề số 01 PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc phần trích sau: Bầm ơi có rét không bầm? Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn Bầm ra ruộng cấy bầm run Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thương con mấy lần. Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu! Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe! Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi. (Tố Hữu, Bầm ơi trích Việt Bắc, NXB Văn học, 1962) 1. Lựa chọn đáp án đúng (4,0 điểm): Câu 1: Phần trích trên được viết theo thể thơ nào ? A. thơ tự do B. thơ lục bát C. thơ bốn chữ D. thơ năm chữ Câu 2: Từ ngữ địa phương nào được sử dụng trong phần trích trên ? A. núi B. con C. bầm D. bùn Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của phần trích trên là gì ? A. biểu cảm B. tự sự C. thuyết minh D. nghị luận Câu 4: Thán từ ơi có trong câu “Bầm ơi có rét không bầm?” được dùng để: A. biểu thị thái độ tức giận mẹ. B. gọi mẹ một cách thân mật và kính trọng. C. biểu thị thái độ vui mừng khi được trò chuyện với mẹ. D. đáp lại lời mẹ gọi.
  2. Câu 5: Dòng thơ nào thể hiện tình cảm của người con đối với người mẹ trong bài thơ ? A. Mạ non bầm cấy mấy đon B. Con đi trăm núi ngàn khe C. Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu! D. Mưa phùn ướt áo tứ thân Câu 6: Trong các câu thơ sau, tác giả chủ yếu sử dụng biện pháp tu từ nào? Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi. A. ẩn dụ B. so sánh C. nhân hóa D. hoán dụ Câu 7: Dòng thơ nào sau đây chứa tình thái từ ? A. Mưa phùn ướt áo tứ thân B. Con đi trăm núi ngàn khe C. Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe! D. Con đi đánh giặc mười năm Câu 8: Phần trích trên ca ngợi ai và ca ngợi điều gì? A. ca ngợi người mẹ và tình mẹ con B. ca ngợi người con và tình đồng đội C. ca ngợi người chiến sĩ ngoài tiền tuyến D. ca ngợi tình đồng chí đồng đội 2. Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu (2,0 điểm): Câu 9: Hãy rút ra nội dung chính của phần trích trên ? (1,0 điểm) Câu 10: Qua phần trích trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) thể hiện tình cảm của em đối với người mẹ thân yêu của mình. (1,0 điểm) PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm) Trong cuộc đời của mỗi người đều có những kỉ niệm đáng trân trọng, đặc biệt là tình bạn tuổi học trò. Em hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em về tình bạn tuổi học trò. ................................................HẾT...............................................
  3. TRƯỜNG TH-THCS IA CHIM HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Tổ: Khoa học xã hội NĂM HỌC: 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn - Lớp 8; Tuần: 9; Tiết: 35, 36 (Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang) Đề số 01 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 B 0,5 2 C 0,5 3 A 0,5 4 B 0,5 5 C 0,5 6 B 0,5 7 C 0,5 8 A 0,5 9 * Học sinh trình bày đảm bảo nội dung sau: 1,0 - Khắc họa hình ảnh của người mẹ vất vả và tình cảm của người con đối với mẹ. * Hướng dẫn chấm: + Học sinh trình bày đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm. + Học sinh trình bày tương đối đảm bảo nội dung theo yêu cầu nhưng chưa đầy đủ: 0,5 điểm. + Trình bày các ý còn chung chung: 0,25 điểm. 10 * Cần nhấn mạnh được các ý cơ bản sau: 1,0 - Giới thiệu vài nét về mẹ. - Tình cảm của em đối với mẹ. - Suy nghĩ và mong muốn của em đối với mẹ. * Hướng dẫn chấm: + Trình bày được tình cảm của mình đối với mẹ: 1,0 điểm. + Trình bày được tình cảm của mình đối với mẹ nhưng đôi
  4. chỗ chưa hợp lý: 0,5 điểm. + Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm. II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,5 b. Xác định đúng yêu cầu của đề : Kể về một kỉ niệm đáng 0,25 nhớ trong cuộc sống của em (Kỉ niệm đáng nhớ về tình bạn tuổi học trò). c. Kể lại kỉ niệm 2,5 HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Giới thiệu được kỉ niệm. - Các diễn biến của câu chuyện: hoàn cảnh, sự việc - Cảm nghĩ, bài học cho bản thân. * Hướng dẫn chấm: + Giới thiệu đúng yêu cầu của đề ; nội dung câu chuyện hay, thuyết phục ; các sự việc phát triển hợp lý dẫn đến một kết thúc ; các nhân vật hiện lên rõ nét với những suy nghĩ, tính cách riêng ; thống nhất về ngôi kể : 2,0- 2,5 điểm. + Kể được câu chuyện với những sự việc diễn biến hợp lý nhưng chưa rõ nét về cảm xúc của người kể chuyện và nhân vật chưa bộc được những suy nghĩ, cảm xúc rõ ràng. Hoặc có nhưng chưa hợp lý ; thống nhất về ngôi kể: 1,5 – 2,0 điểm. + Các sự việc thiếu tính liên kết ; chưa bộc lộ được cảm xúc của người kể chuyện ; chưa thống nhất trong ngôi kể,...: 0,5 điểm – 1,0 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp 0,5 Tiếng Việt. * Hướng dẫn chấm: + Diễn đạt rõ ràng, trong sáng, đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, đôi chỗ có mắc vài lỗi nhưng không cơ bản: 0,5 điểm. + Diễn đạt nhiều chỗ còn lủng củng, mắc nhiều lỗi: 0,25 điểm. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,25 * Hướng dẫn chấm:
  5. + Đảm bảo về mặt bố cục, lời kể sinh động, có tính sáng tạo: 0,5 điểm + Đảm bảo về mặt bố cục nhưng chưa có sự sáng tạo: 0,25 điểm. Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của tổ trưởng Giáo viên ra đề (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Xuân Long An Thị Luyến Nguyễn Thị Trầm -------- HẾT --------