Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Trang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Trang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_8_nam_hoc_2024_202.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Trang (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THÀNH PHỐ KONTUM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IACHIM NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn: Ngữ văn - Lớp 8 Mức độ nhận thức Tổng Nội dung/đơn TT Kĩ năng Vận dụng % điểm vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao TL TL TL TL 1 2 1 Đọc-hiểu Truyện cười 3,0 2 Viết Viết đoạn văn 1* 1* 2,0 nghị luận xã hội. Viết bài văn nghị luận về 1* 1* 1* 1* 5,0 một vấn đề đời sống. Tổng điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 10 Tỉ lệ % 40 % 30% 20% 10% 100%
- UBND THÀNH PHỐ KONTUM BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IACHIM NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn: Ngữ văn - Lớp 8 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung/Đơn Vận TT Kỹ năng Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận vị kiến thức dụng biết hiểu dụng cao Nhận biết: 2 - Nhận biết thể loại của văn bản. - Nhận biết được phương thức biểu đạt chính của văn bản. 1 Đọc hiểu Truyện cười - Nhận biết được sự việc trong văn bản. Thông hiểu: 1 - Hiểu được nghĩa hàm ẩn của câu. - Hiểu được tác dụng của việc sử dụng nghĩa hàm ẩn trong truyện cười. Thông hiểu: Hiểu được nội dung, ý 1* nghĩa và các chi tiết chính từ văn bản. Viết đoạn văn Vận dụng: Sử dụng những hiểu biết 1* nghị luận xã từ văn bản để trình bày suy nghĩ cá hội nhân về vấn đề tác hại của việc bịa đặt, nói sai sự thật một cách thuyết phục và sáng tạo trong đoạn văn ngắn. Nhận biết: Nhận biết đúng yêu cầu về 1* nội dung và hình thức bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội. Thông hiểu: Hiểu nhiệm vụ từng 1* phần của bố cục của bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội. Giới thiệu khái 2 Viết Viết bài văn quát về vấn đề nghị luận. Giải thích nghị luận về được vấn đề nghị luận. Sử dụng lí lẽ, một vấn đề đời bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề và sống. ý kiến. Vận dụng: Viết được bài nghị luận về 1* một vấn đề xã hội: đảm bảo bố cục của bài văn; lí lẽ, bằng chứng phong phú, chính xác, có tính thuyết phục; rút ra bài học nhận thức sau khi bàn luận về vấn đề. Vận dụng cao: Bài viết có sáng tạo 1* riêng; diễn đạt hấp dẫn, biết liên hệ, sử dụng tư liệu, bằng chứng trong quá trình kể; thể hiện sự đánh giá nhận xét sâu sắc về vấn đề.
- Tổng 2 1 1* 1* Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ chung % 70% 30%
- UBND THÀNH PHỐ KONTUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IACHIM NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn: Ngữ văn – Lớp 8 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC - HIỂU: (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: NÓI DÓC GẶP NHAU Có một anh đi làm ăn xa lâu ngày về làng, bà con xúm đến hỏi chuyện lạ phương xa. Anh nọ được dịp, trổ tài nói dóc: - Nhiều cái lạ lắm, nhưng lạ nhất là chuyện này: Có một cái ghe dài không lấy gì đo cho xiết. Một người tuổi hai mươi đứng ở đầu mũi bắt đầu đi ra đằng lái; đi đến giữa cột buồm thì đã già, râu tóc bạc phơ, cứ thế đi, đến chết vẫn chưa tới lái. Trong làng ấy có một anh nói dóc khác, nghe thấy chuyện anh kia, liền kể ngay một câu chuyện khác: - Thế đã lấy chi làm lạ! Tôi đi rừng thấy một cây cao ghê gớm. Có một con chim đậu trên cành cây ấy, đánh rơi một hột đa. Hột đa rơi xuống lưng chừng gặp mưa, gặp bụi rồi nảy mầm, đâm rễ thành cây đa. Cây đa lớn lên, sinh hoa, kết quả, hột đa ở cây đa đó lại rơi vãi ra, đâm chồi nảy lộc thành nhiều cây đa con. Đa con lớn lên, sinh hoa kết quả, lại nảy ra đàn cây đa cháu, cứ thế mãi cho đến khi rơi tới đất thì đã bảy đời tất cả. Anh chàng đi xa về nghe thế cãi: - Làm gì có cây cao vậy? Không thể tin được. Anh kia lúc đó mới cười: - Nếu không có cây cao như thế thì lấy đâu ra gỗ để đóng chiếc ghe của anh? (Kho tàng truyện tiếu lâm Việt Nam, Ngữ văn 8, tập một, trang 109,110, Sách Kết nối tri thức, NXB Giáo dục Việt Nam) Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào? Xác định phương thức biểu đạt chính. (1,0 điểm) Câu 2. Văn bản kể về sự việc gì? (1,0 điểm) Câu 3. Xác định nghĩa hàm ẩn trong câu: “Nếu không có cây cao như thế thì lấy đâu ra gỗ để đóng chiếc ghe của anh?” và nêu tác dụng. (1,0 điểm) II. VIẾT: (7,0 điểm) Câu 1. Qua văn bản ở phần đọc – hiểu, em hãy trình bày suy nghĩ về tác hại của việc bịa đặt, nói sai sự thật trong cuộc sống (viết đoạn văn khoảng 6 – 8 câu). (2,0 điểm) Câu 2. Có ý kiến cho rằng: “Mạng xã hội đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hiện nay”. Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề trên. (5,0 điểm) Hết ..
- UBND THÀNH PHỐ KONTUM HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH-THCS IACHIM NĂM HỌC: 2024- 2025 Môn: Ngữ văn – Lớp 8 I. HƯỚNG DẪN CHUNG: - Bản Hướng dẫn chấm chỉ định hướng các yêu cầu cơ bản cần đạt của đề, giáo viên cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh. Chấp nhận cách kiến giải khác với Hướng dẫn chấm nhưng hợp lý, thuyết phục, thể hiện được chính kiến riêng; - Cần đánh giá cao tính sáng tạo và năng khiếu bộ môn của học sinh; chú ý tính phân hoá trong khi định mức điểm ở từng câu; - Tổng điểm toàn bài là 10,0 ; điểm lẻ nhỏ nhất là 0,25. II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3,0 - Thể loại: truyện cười 0,5 1 - Phương thức biểu đạt: tự sự 0,5 *Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án: 1,0 điểm + HS chỉ trả lời 1 ý như đáp án: 0,5 điểm + HS trả lời sai: 0 điểm - Văn bản kể về sự việc một người đi làm ăn xa về, chuyên bịa đặt, nói 1,0 dóc để lừa gạt người khác, nhưng cuối cùng, những lời nói dối của anh ta đã bị vạch trần bởi một người nói dóc khác trong làng. 2 (Tùy từng bài làm của hs mà gv cho điểm hợp lí) - Nghĩa hàm ẩn của câu văn: chỉ ra sự khoác lác, bịa đặt của anh chàng 0,5 đi làm ăn xa và câu chuyện về chiếc ghe khổng lồ của anh ta là hoàn 3 toàn không có thật. (Tùy từng bài làm của hs mà gv cho điểm hợp lí) - Tác dụng: tạo sự bất ngờ, hài hước; dùng hàm ẩn để chỉ trích, phê phán 0,5 thói hư tật xấu mà không trực tiếp, tránh sự gay gắt. *Hướng dẫn chấm: + Trả lời như đáp án: 0,5 điểm + HS chỉ trả lời được 1 ý như đáp án: 0,25 điểm + HS trả lời sai: 0 điểm II VIẾT 7,0 1 Đây là câu hỏi mở, mỗi học sinh có thể có cách trả lời riêng, miễn 2,0 đáp ứng được yêu cầu của câu hỏi và phù hợp với suy nghĩ cảm nhận, thể hiện được năng lực trình bày suy nghĩ về vấn đề đời sống của học sinh lớp 8. Tuy nhiên cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Trình bày tác hại của việc bịa đặt, nói sai sự thật: + Làm mất uy tín, niềm tin. + Gây tổn thương tinh thần cho người khác. + Dẫn đến xung đột, chia rẽ xã hội, thậm chí vi phạm pháp luật. - Rút ra thông điệp, bài học: + Mỗi người cần chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của mình. + Nếu lỡ nói sai hoặc bịa đặt, hãy dũng cảm nhận lỗi và sửa chữa.
- Hướng dẫn chấm: + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng, hợp lý, thuyết phục: 2,0 điểm. + Trình bày thành đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên và thể hiện được cảm thụ riêng nhưng đôi chỗ chưa hợp lý, chưa thuyết phục 1,5 điểm. +Trình bày được ý nhưng chưa đầy đủ, không diễn đạt thành đoạn văn: 1,0 điểm. + Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,5 điểm. + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm. 2 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: 0,5 Có đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 Vai trò của mạng xã hội trong đời sống hiện nay. c. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Mỗi học sinh có thể có những cách lập luận, triển khai vấn đề khác nhau. Song, cần thể hiện được các nội dung cơ bản sau: 1. Mở bài: - Dẫn dắt - Giới thiệu khái quát về vấn đề sử dụng mạng xã hội trong đời sống hiện nay. 2. Thân bài: * Giải thích: - Mạng xã hội: là một hệ thống nền tảng trên internet giúp mọi người kết bạn, giao lưu, chia sẻ, tìm kiếm thông tin, kiến thức, trong cuộc sống. - Mạng xã hội quen thuộc hiện nay là facebook, instagram, zalo, tiktok, youtube,... * Bàn bạc vấn đề: - Là một phần dường như không thể thiếu của mỗi người trong cuộc 3,0 sống hiện nay. - Là kho từ điển bách khoa đồ sộ; là phương tiện trao đổi tri thức trên phạm vi toàn cầu. - Là thế giới giải trí sinh động; là phương tiện trao đổi tình cảm với bạn bè, người thân. - Mạng xã hội có ảnh hưởng rộng lớn tới mọi lĩnh vực của đời sống nhân loại (thông tin, văn hoá, kinh tế, chính trị...); đường lối chính trị của từng quốc gia; đời sống của mỗi con người (học tập, giao tiếp, tìm kiếm cơ hội kinh doanh,...). - Bên cạnh những thông tin quý giá, cần thiết cho con người thì mạng xã hội bao gồm cả những thông tin xấu cần đề phòng như: những trang web đen kích động bạo lực, truyền bá lối sống không lành mạnh, những trò lừa đảo về kinh tế, tình cảm,... - Trò chơi điện tử (game online) là phương tiện giải trí thú vị nhưng nếu người chơi sa đà vào thế giới ảo thì sẽ hao tốn rất nhiều thời gian, sức khoẻ, tiền bạc, ảnh hưởng xấu tới công việc, học tập...
- - Các hình thức giao tiếp qua mạng xã hội là cầu nối cho đời sống tinh thần, tình cảm nhưng nếu lạm dụng sẽ mất nhiều thời gian, sức lực và trí tuệ, gây ra những ngộ nhận, thất vọng vì khoảng cách quá xa giữa cái ảo và cái thực,... * Bài học nhận thức, hành động: Mạng xã hội là công cụ giúp con người phát triển bản thân và kết nối với thế giới. Cần phải biết sử dụng mạng xã hội đúng cách, đúng mực. 3. Kết bài: Khái quát lại vấn đề cần nghị luận. * Hướng dẫn chấm: + Bài viết nêu được vấn đề nghị luận, nội dung sâu sắc; các ý kiến đầy đủ; lí lẽ, dẫn chứng chặt chẽ, rõ ràng, thuyết phục; rút ra được bài học nhận thức và hành động: 2,25 - 3,0 điểm. + Bài viết nêu được vấn đề nghị luận; các ý kiến đầy đủ; lí lẽ, dẫn chứng tương đối thuyết phục; có bài học nhận thức và hành động nhưng chưa thuyết phục: 1,5 - 2,0 điểm. + Bài viết nêu được vấn đề nghị luận, có các ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng nhưng còn chung chung, chưa chặt chẽ, rõ ràng, thuyết phục, chưa rút ra bài học nhận thức: 0,75 - 1,25 điểm. + Các ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng thiếu tính liên kết, chưa thuyết phục, chưa rút ra bài học nhận thức; viết chung chung, sơ sài: 0,25 - 0,5 điểm. + Không làm bài hoặc làm sai lệch hoàn toàn: 0,0 điểm. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ 0,5 pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ, cảm nhận sâu 0,5 sắc. Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của tổ trưởng Giáo viên ra đề (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Lê Xuân Long An Thị Luyến Phạm Thị Trang

