Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tin học Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trương Quang Thăng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tin học Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trương Quang Thăng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_tin_hoc_lop_8_nam_hoc_2024_202.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tin học Lớp 8 - Năm học 2024-2025 - Trương Quang Thăng (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ TR N I TR NH GI GIỮ HỌC Ì 2 - NĂ HỌC 2024-2025 ÔN: TIN HỌC - LỚP 8 ức độ nhận thức TT Chương/chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức Tổng Vận Vận dụng Nhận biết Thông hiểu dụng cao % điểm TNKQ TH TNKQ TH TH TH Bài 8a: Làm việc với danh sách dạng 3 2 1 20% liệt kê và hình ảnh trong văn bản 1,5đ 0,5đ (2 điểm) Bài 9a. Tạo đầu trang, chân trang cho 3 2 20% 2 văn bản 1,5đ 0,5đ Chủ đề 4. Tin học (2 điểm) 1/5 ứng dụng (6 tiết) Bài 10a. Định dạng nâng cao cho 2 1/5 25% 3 câu trang chiếu 0,5đ câu 15 15 (2,5 điểm) 2 Bài 11a. Sử dụng bản mẫu tạo bài trình 1/5 1/5 1/5 35 % 4 0,5đ chiếu câu 15 câu 15 câu 15 (3,5điểm) Tổng câu 6 1 8 1/5 2/5 1/5 11 Tổng điểm 4,0đ 3,0đ 2,0đ 1,0đ 10,0đ Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 100% 1
- Duyệt của CBQL Duyệt của TTC Giáo viên lập ma trận (Kí và ghi rõ họ và tên) (Kí và ghi rõ họ và tên) (Kí và ghi rõ họ và tên) Trương Thị Linh Trương Quang Thăng 2
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NG C T I TR NH GI GIỮ HỌC Ỳ 2 - NĂ HỌC 2024-2025 ÔN: TIN HỌC - LỚP 8 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức TT Nội dung kiến ức độ ức độ của yêu cầu cần đạt Thông Nhận biết Vận dụng thức hiểu VDC - Nhận biết được danh sách kiểu liệt kê 3 Nhận viết Câu 1, 3, 4 Bài 8a: Làm - Hiểu được ý nghĩa và tác dụng của danh 2 Thông hiểu việc với danh sách dạng liệt kê Câu 7, 8 1 sách dạng liệt kê và hình ảnh - Thực hiện được các thao tác: Tạo danh sách trong văn bản Vận dụng dạng liệt kê, đánh số thứ thứ tự đầu dòng tự động, -. Tạo được sản phẩm là văn bản có tính Vận dụng cao thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực tế - Nhận biết được phần đầu trang, chân trang 1 Nhận viết và số trang của văn bản. Câu 2, 5, 6 Bài 9a: Tạo đầu - Nhận biết được phần đầu trang, chân trang 2 trang, chân Thông hiểu và số trang của văn bản. Câu 9, 10 2 trang cho văn bản - Thực hiện được các thao tác: đánh số trang, Vận dụng thêm đầu trang và chân trang. -. Tạo được sản phẩm là văn bản có tính Vận dụng cao thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực tế Nhận biết được văn bản trên trang chiếu đã 1/5TH Nhận biết được định dạng hay chưa định dạng, nhận Câu 15.1 3
- TT ức độ ức độ của yêu cầu cần đạt Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung kiến biết được ưu điểm của định dạng của trang thức chiếu. 2 Thông hiểu - Chọn đặt được màu sắc, cỡ chữ hài hoà và Câu 11, Bài 10a: Định hợp lí với nội dung 12 dạng nâng cao - Thực hiện được các thao tác: đánh số trang, 1/5TH 3 Vận dụng cho trang chiếu thêm đầu trang và chân trang. Câu 1.4 - Tạo được sản phẩm là bài trình chiếu có Vận dụng cao tính thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực tế. Nhận biết được bản mẫu, lợi ích của sử dụng 2 Nhận biết bảng mẫu. Câu 13, 14 Bài 11a: Sử - Sử dụng được các bản mẫu (template). 1/5TH dụng bản mẫu Thông hiểu Câu 1.5 4 tạo bài trình chiếu - Đưa được vào trong trang chiếu đường dẫn 1/5TH Vận dụng đến video hay tài liệu khác. Câu 15.2 - Tạo được các sản phẩm số phục vụ học tập, 1/5TH Vận dụng cao giao lưu và trao đổi thông tin. Câu 1.3 6TN 8TH Tổng câu 2/5TH 1/5TH 1/5 TH 2/5TH Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ chung 70% 30% 4
- Duyệt của CBQL Duyệt của TTC Giáo viên lập bảng (Kí và ghi rõ họ và tên) (Kí và ghi rõ họ và tên) (Kí và ghi rõ họ và tên) Trương Thị Linh Trương Quang Thăng 5
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM I TR NH GI GIỮ HỌC Ì II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂ HỌC 2024 - 2025 ÔN: TIN HỌC 8 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 15 câu, 04 trang) CHÍNH THỨC BÀI: I. PHẦN TRẮC NGHIỆ (5 điểm): Hãy chọn phương án trả lời đúng 1. Trả lời câu hỏi ÚNG/S I (2,0 điểm) Câu 1. Hãy đánh dấu “x” vào cột Đúng/Sai trong các phát biếu sau: Phát biểu úng Sai a) Danh sách dấu đầu dòng và danh sách có thứ tự là hai kiểu danh sách dạng liệt kê trong phần mềm soạn thảo văn bản. b) Khi thêm hoặc bớt đoạn văn bản trong danh sách có thứ tự, người sử dụng phải tự cập nhật thứ tự cho danh sách. c) Danh sách dạng liệt kê chia nhỏ các đoạn văn bản dài, giúp người đọc có khả năng tham khảo thông tin nhanh chóng, dễ dàng. d) Người sử dụng chỉ có thể sử dụng các mẫu dấu đầu dòng do phần mềm soạn thảo văn bản cung cấp. Câu 2. Hãy đánh dấu “x” vào cột Đúng/Sai trong các phát biếu sau: Phát biểu úng Sai a) Đầu trang và chân trang là phần lề trên và lề dưới của văn bản. b) Khi tạo đầu trang và chân trang cho văn bản thì tất cả các trang trong văn bản đều được tự động thêm đầu trang và chân trang. c) Đầu trang chỉ có thể chứa văn bản, không thể chứa hình ảnh hoặc hình đồ họa. d) Ngay khi em tạo một văn bản mới, phần mềm soạn thảo đã tự động tạo số trang cho văn bản. 2. Hãy khoanh vào chữ cái đứng trước phương án đúng ở mỗi câu hỏi dưới đây: (3,0 điểm) Câu 3. Công cụ xử lý hình ảnh giúp A. nâng cao ngôn ngữ lập trình. B. nâng cao cao hình thức biểu đạt. C. nâng cao số lượng sử dụng hình ảnh. D. nâng cao hiệu quả sử dụng hình ảnh. Câu 4. ỗi đơn vị trong danh sách dạng liệt kê được tạo ra khi người dùng nhấn phím? A. Space. B. Enter. C. Tabs. D. Home. 1
- Câu 5. ể đánh số trang vào vị trí giữa, bên dưới trang văn bản, ta chọn: A. Center of Page/Plain Number 2. B. Bottom of Page/Plain Number 2. C. Top of Page/Plain Number 2. D. Middle of Page/Plain Number 2. Câu 6. ể xoá phần đầu trang của văn bản, ta thực hiện các bước như thế nào? A. Home Footer Remove Footer. B. Insert Page Number Remove Page Numbers. C. Insert Header Remove Header. D. Home Header Remove Header. Câu 7. Quan sát các hình sau và chọn một mô tả phù hợp: A. Văn bản sử dụng danh sách dấu đầu dòng. B. Văn bản sử dụng danh sách có thứ tự kết hợp danh sách dấu đầu dòng. C. Văn bản sử dụng danh sách có thứ tự. D. Văn bản sử dụng danh sách không có thứ tự. Câu 8. Em hãy chọn phương án sai: A. Có thể chèn cả hình ảnh và hình đồ hoạ vào văn bản để minh hoạ. B. Phần mềm soạn thảo văn bản cung cấp các chức năng để thay đổi vị trí kích thước cho hình ảnh và hình đồ hoạ. C. Với hình đồ hoạ ,em có thể tô màu để thành hình và thay đổi kích thước để thành hình và hình D. Các lệnh để định dạng hình ảnh và hình đồ họa là giống nhau. Câu 9. Em hãy sắp xếp lại các bước để đánh số trang cho bài trình chiếu sao cho đúng: a) Nháy chuột vào ô đứng trước mục Slide Number để đánh dấu chọn. b) Trong cửa sổ Header and Footer chọn trang Slide. c) Trong nhóm lệnh Text chọn lệnh Slide Number. d) Nháy chuột chọn Insert. e) Nháy chuột chọn Apply to All để thêm số trang vào tất cả các trang trong bài trình chiếu. ết quả sắp xếp là: A. d→ c→b→a→e B. a→ b→c→d→e C. d→ a→b→c→e D. d→ b→c→a→e Câu 10. Em hãy sắp xếp lại các bước để thêm đầu trang vào bài trình chiếu sao cho đúng: a) Nháy chuột chọn Insert. b) Trong nhóm lệnh Text chọn lệnh Header and Footer. 2
- c) Nháy chuột chọn Apply to All để thêm đầu trang vào tất cả các trang trong bài trình chiếu. d) Trong cửa sổ Header and Footer chọn trang Notes and Handout. e) Nhập nội dung muốn xuất hiện ở đầu trang vào ô bên dưới mục Header. f) Nhảy chuột vào ô đứng trước mục Header để đánh dấu chọn. ết quả sắp xếp là: A. a → b → c → f → e → d B. d → b → a → f → e → c C. a → b → d → f → e → c D. a → e → d → f → e → c Câu 11. Hãy chọn phương án đúng? A. Trang chiếu càng nhiều màu sắc, phông chữ thì càng chuyên nghiệp. B. Văn bản trên trang chiếu cần chi tiết, cụ thể, càng nhiều thông tin càng tốt. C. Màu sắc, cỡ chữ, phông chữ,.... đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế một bài trình chiếu. D. Phần mềm trình chiếu không cho phép tạo đầu trang, chân trang và số trang tương tự phần mềm soạn thảo văn bản. Câu 12. Em hãy chọn phương án sai: A. Không thể định dạng được phông chữ, kích thước, màu sắc,... cho vảnh ở đầu trang và chân trang giống như văn bản ở phần nội dung. B. Có thể định dạng văn bản ở đầu trang và chân trang giống như văn bản phần nội dung. C. Không thể cùng lúc chỉnh sửa văn bản ở đầu trang và văn bản ở phần nội dung D. Có thể đồng thời chỉnh sửa văn bản ở đầu trang và chân trang. Câu 13. Hãy chọn phương án đúng. A. Nháy chuột chọn Design/Themes để sử dụng một bản mẫu có sẵn. B. Nháy chuột chọn Home/Themes để áp dụng một mẫu định dạng có sẵn. C. Nháy chuột chọn File/New để sử dụng một bản mẫu có sẵn. D. Nhảy chuột chọn File/New để áp dụng một mẫu định dạng có sẵn. Câu 14. Chọn phương án SAI? A. Phần mềm trình chiếu cung cấp sẵn các mẫu định dạng (Themes) và các bản mẫu (Template). B. Mẫu định dạng và bản mẫu giúp người sử dụng tạo được bài trình chiếu chuyên nghiệp và không tốn thời gian. C Mẫu định dạng và bản mẫu đều cung cấp sẵn bố cục, màu sắc, phông chữ, hiệu ứng, kiểu nền và cả nội dung. D. Chỉ có bản mẫu được thiết kế để dùng cho một mục đích, một chủ đề cụ thể mới cung cấp các nội dung gợi ý. II. PHẦN THỰC HÀNH: (5 điểm) Câu 15. (5 điểm): Em hãy tìm một bản mẫu phù hợp rồi sử dụng để tạo bài trình chiếu tuyên truyền về cách phòng tránh virus corona. Chèn thêm đường dẫn đến tệp video hoặc tệp tài liệu liên quan để hỗ trợ cho việc trình chiếu nội dung. Hướng dẫn thực hiện: 1/ Bước 1. Khởi động phần mềm và lựa chọn bản mẫu. 3
- 2/ Bước 2. Chỉnh sửa bản mẫu để phù hợp với nội dung. 3/ Bước 3. Biên tập các nội dung theo yêu cầu và theo mẫu. 4/ Bước 4. Đưa vào trang chiếu đường dẫn đến một video. 5/ Bước 5. Lưu tệp: Lưu tệp với tên “PhongChongCorona.pptx”. theo địa chỉ GV cung cấp. -----------------Hết------------------ 4
- UBND THÀNH PHỐ KON TUM P N, I U I VÀ HƯỚNG D N CH TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ I TR NH GI GIỮ HỌC Ì II ÔN: TIN HỌC - LỚP 8 NĂ HỌC: 2024-2025 (Bảng hướng dẫn gồm 02 trang) A. HƯỚNG D N CHUNG - Phần trắc nghiệm kiểm tra trên phần mềm Microsoft Team nên phần mềm tự động chấm điểm, mỗi học sinh chỉ thực hiện một lần duy nhất. - Nếu học sinh làm bị lỗi thì GV cho HS làm lại. - Phần thực hành nộp bài theo địa chỉ giáo viên coi kiểm tra hướng dẫn. B. P ÁN VÀ I U I I. PHẦN TRẮC NGHIỆ (5 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng 1. Trả lời câu hỏi ÚNG/S I (2,0 điểm) Câu 1. Hãy đánh dấu “x” vào cột Đúng/Sai trong các phát biếu sau: Phát biểu úng Sai a) Danh sách dấu đầu dòng và danh sách có thứ tự là hai kiểu danh x sách dạng liệt kê trong phần mềm soạn thảo văn bản. b) Khi thêm hoặc bớt đoạn văn bản trong danh sách có thứ tự, người x sử dụng phải tự cập nhật thứ tự cho danh sách. c) Danh sách dạng liệt kê chia nhỏ các đoạn văn bản dài, giúp người x đọc có khả năng tham khảo thông tin nhanh chóng, dễ dàng. d) Người sử dụng chỉ có thể sử dụng các mẫu dấu đầu dòng do phần x mềm soạn thảo văn bản cung cấp. Câu 2. Hãy đánh dấu “x” vào cột Đúng/Sai trong các phát biếu sau: Phát biểu úng Sai a) Đầu trang và chân trang là phần lề trên và lề dưới của văn bản. x b) Khi tạo đầu trang và chân trang cho văn bản thì tất cả các trang x trong văn bản đều được tự động thêm đầu trang và chân trang. c) Đầu trang chỉ có thể chứa văn bản, không thể chứa hình ảnh hoặc x hình đồ hoạ. d) Ngay khi em tạo một văn bản mới, phần mềm soạn thảo đã tự động x tạo số trang cho văn bản. 2. Phần trắc nghiệm một lựa chọn (3,0 điểm) Mỗi câu đúng ghi 0,25 điểm Câu 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án D B B C B D A C C D A C
- II. PHẦN THỰC HÀNH: (5 điểm) Câu 15 ước 1. hởi động phần mềm và lựa chọn bản mẫu (1 điểm) – Khởi động phần mềm trình chiếu. – Chọn File/New để tạo bài trình chiếu mới. – Chọn Education (giáo dục), phần mềm trình chiếu hiển thị một danh sách các bản mẫu có liên quan đến chủ đề giáo dục. Em hãy xem lần lượt các bản mẫu trong danh sách và lựa chọn một bản mẫu phù hợp nhất với chủ đề trình chiếu. Ví dụ: em có thể chọn bản mẫu COVID-19 poster middle and high school (bản mẫu có các áp phích về chủ đề COVID-19 sử dụng trong trường THCS và THPT) – Nháy chuột vào bản mẫu đã chọn, phần mềm trình chiếu hiển thị nội dung giới thiệu tóm tắt về bản mẫu (bằng tiếng Anh). Em có thể sử dụng các công cụ dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt để hỗ trợ cho việc hiểu nội dung. Nháy chuột vào nút Create để tạo ước 2. Chỉnh sửa bản mẫu để phù hợp với nội dung (1 điểm) – Nhập nội dung bài trình chiếu vào các trang chiếu. ước 3. iên tập các nội dung theo yêu cầu và theo mẫu (1 điểm) – Thay đổi phông chữ, cỡ chữ, màu nền,... cho phù hợp với bài trình chiếu của em. ước 4. ưa vào trang chiếu đường dẫn đến một video (1 điểm) Để hỗ trợ và minh hoạ thêm cho nội dung trình chiếu, em có thể tìm trên Intemet các video hướng dẫn cách rửa tay, cách đeo khẩu trang,... do Bộ Y tế ban hành và tải về máy tính. Chèn đường dẫn đến các video đó vào trang chiếu để có thể mở ra trong khi trình chiếu. Cách làm như sau: – Tìm video trên mạng với các từ khoá tìm kiếm như: rửa tay xà phòng đúng cách, cách đeo khẩu trang đúng,... – Copy link video đó. – Trong trang chiếu số 2, nháy chuột chọn hình ảnh rửa tay dưới vòi nước, chọn Insert/Links/Link. Trong cửa sổ Insert Hyperlink, chọn đường dẫn đến tệp vidán Link vào. Chọn OK để hoàn thành. ước 5. Lưu tệp (1 điểm) – Lưu tệp với tên PhongChongCorona.pptx theo đúng đường dẫn giáo viên cung cấp Duyệt của CBQL Duyệt của TTC Giáo viên ra đề (Kí và ghi rõ họ và tên) (Kí và ghi rõ họ và tên) (Kí và ghi rõ họ và tên) Trương Thị Linh Trương Quang Thăng

