Bài giảng Hóa học 11 - Tuần 8, tiết 15, bài 10: Photpho
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học 11 - Tuần 8, tiết 15, bài 10: Photpho", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_11_tuan_8_tiet_15_bai_10_photpho.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 11 - Tuần 8, tiết 15, bài 10: Photpho
- Lịch sử tìm ra nguyên tố photpho Henning Brand: nhà giả kim thuật (1630 – 1770) sinh ở Đức đã phát hiện ra năm 1669 photpho trắng thông qua việc điều chế nước tiểu. Làm việc ở Hamburg, Brand đã cố gắng chưng cất các muối bằng cách cho bay hơi nước tiểu, và trong quá trình đó ông đã thu được một khoáng chất màu trắng phát sáng trong bóng đêm và cháy sáng rực rỡ. Tên phospho lấy từ tiếng Hi Lạp là “phosphoros” có nghĩa là vật mang ánh sáng. Photpho trắng phát quang do cháy chậm trong không khí ở nhiệt độ thường. Năm 1847, khi đốt photpho trắng ở chỗ không có không khí, nhiệt độ 250o – 300oC, Sơrette đã thu được dạng thù hình của photpho trắng là photpho đỏ.
- Nội dung bài học I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử II. Tính chất vật lí III. Tính chất hóa học IV. Ứng dụng V. Trạng thái tự nhiên VI. Sản xuất
- I. Vị trí – cấu hình electron nguyên tử Nhóm: 2 2 6 2 3 VA Cấu hình e: 1s 2s 2p 3s 3p Ô: 15 Chu kì: 3
- II. Tính chất vật lí => Tồn tại ở một số dạng thù hình khác nhau, nhưng quan trọng hơn là P trắng và P đỏ. Có cấu trúc polime Có cấu trúc tinh thể phân tử
- P Trắng P Đỏ ộ ễ ẩ Trạng thái Rắn, trong suốt B t, d hút m và chảy rữa Màu sắc Trắng hoặc hơi vàng Đỏ Cấu trúc Có cấu trúc tinh thể phân tử Polime Độc tính Độc và gây bỏng da Không độc Tính tan Ko tan trong nước nhưng Không tan trong dung môi tan trong dung môi hữu cơ thông thường Khả năng phát quang Phát quang màu lục nhạt Không phát quang Bốc cháy Trên 40o Trên 250o
- Một số hình ảnh về bỏng P trắng Tại nạn cháy xe do vận chuyển photpho trắng
- Sơ đồ chuyển hóa P đỏ và P trắng: Hơi P Làm lạnh Nhiệt độ, không có kk 2500C, không có kk P đỏ P trắng
- II. Tính chất hóa học -3 0 +3 +5 PH3, P, P2O3, H3PO4 Thể hiện tính khử P -3 0 +3 +5 Thể hiện tính oxi hóa => Khi tham gia phản ứng photpho thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử
- 1) Tính oxi hoá: Tác dụng với kim loại mạnh → muối photphua Ví dụ: 0 0 +2 -3 2 P + 3 Ca Ca3P2 C.oxh C.k (Canxi photphua)
- 2. Tính khử TácTác dụngdụng vớivới một số phi kim hoạt động: O2, halogen, S, a) Với O2 0 +3 o Thiếu oxi t Thiếu oxi 4 P + 3 O2(thiếu) 2 P2O3 C.k C.oxh ( Điphotpho trioxit ) 0 +5 o DưDư oxioxi t 4 P + 5 O2(dư) 2 P2O5 C.k C.oxh ( Điphotpho pentaoxit )
- b) Với Cl2 0 +3 to Thiếu clo 2 P + 3 Cl2(thiếu) 2 PCl3 C.k C.oxh ( Photpho triclorua ) 0 +5 to DưDư cloclo 2 P + 5 Cl2(dư) 2 PCl5 C.k C.oxh ( Photpho pentaclorua )
- IV. Ứng dụng - Dùng sản xuất axit photphoric -Đầu que diêm:Chất oxi hóa mạnh - Sản xuất diêm (KClO3), chất dễ cháy (lưu huỳnh), bột thuỷ tinh, keo dính... - Sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói - Vỏ bao diêm: P đỏ, bột thuỷ tinh Em biết được những ứng dụng gì của photpho? 7KClO3 + 6P + 3S 7KCl + 3SO2 + 3P2O5
- Rau quả cung cấp nhiều photpho... Xà lách Cà rốt Cà chua Dưa chuột Cà tím Dâu tây
- Các thực phẩm giàu photpho có nguồn gốc từ động vật Thịt nạt Óc Gang bò Cá Trứng Sản phẩm của sữa
- Chức năng của phospho Cũng giống như canxi, cơ thể cần phospho để xây dựng nên hệ xương chắc khỏe, để tạo ra năng lượng và tăng cường sức mạnh của cơ bắp. Ngoài ra, phospho còn tham gia vào một số chức năng như: - Loại bỏ các chất cặn bã tại thận. - Tham gia vào quá trình co cơ. - Điều hòa nhịp tim. - Tạo điều kiện thuận lợi cho sự dẫn truyền các tín hiệu thần kinh. - Giảm đau cơ sau luyện tập *Tuy nhiên nếu nồng độ phospho quá cao hay quá thấp đều có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như bệnh tim mạch, đau khớp hay suy nhược cơ thể.
- V. Trạng thái tự nhiên • Trong tự nhiên photpho không có ở dạng tự do Trong tự nhiên, Photpho tồn tại những • Hai khoáng vật chính của photpho dạng nào? Quặng photphorit: Ca3(PO4)2 Quặng apatit: 3Ca3(PO4)2.CaF2
- 6. Sản xuất Nung quặng photphorit (hoặc apatit), cát, than cốc ở 12000C trong lò điện => P trắng dạng rắn t0 Ca3(PO4)2 + 3SiO2 +5C 3CaSiO3 +2P + 5CO
- Câu 1: Cấu hình electron của photpho là A. 1s22s22p63s2 B.B 1s22s22p63s23p3 C. 1s22s22p3 D. 1s22s22p22s22p3 Câu 2: Số oxi hóa có thể có của nitơ trong hợp chất vô cơ là: A. 0, +1, +5, +3, +6. B. -3, 0, +5, +1, +4, +3. C. -3, 0, +2, +5, +1. D.D -3, 0, +3, +5. Câu 3: Công thức hoá học của magie photphua là B A. Mg2P2O7 B. Mg3P2 C. Mg5P2 D. Mg3(PO4)2
- Câu 4: Chọn công thức đúng của quặng apatit. A. Ca3(PO4)2 B. Ca3(PO4)2. CaF2 C C. 3Ca3(PO4)2.CaF2 D. Ca3(PO4)2. SiO2 Câu 5:Tính chất hóa học của photpho là A. Tính khử B. Tính oxi hóa. C. Tính bazơ D. Vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.D

