Bài giảng Hóa học 11 - Tuần 6, bài 8: Amoni, muối Amoni
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học 11 - Tuần 6, bài 8: Amoni, muối Amoni", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_11_tuan_6_bai_8_amoni_muoi_amoni.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 11 - Tuần 6, bài 8: Amoni, muối Amoni
- A. AMONIAC I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ • Amoniac là chất khí • Không màu, mùi khai, xốc • Tan rất nhiều trong nước. • 1 lít nước hòa tan được 800 lít khí NH3
- II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1. Tính bazơ yếu: a. Tác dụng với nước: + - NH3 + H2O NH4 + OH Dung dịch amoniac có tính bazơ yếu, làm phenolphtalein từ không màu chuyển thành màu hồng và quỳ tím hóa xanh .
- b. Tác dụng với dd muối: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl 3+ - + - Al + 3Cl + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4 + 3Cl 3+ + Al + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4 c. Tác dụng với axit: muối amoni NH3 + HCl NH4Cl (Amoni clorua) NH3 + HNO3 NH4NO3 (Amoni nitrat) 2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4 (Amonisunfat)
- 2. Tính khử: Tác dụng với oxi: -3 t0 0 4 NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O * Nếu có xúc tác Pt, ở 8500C thì: -3 t0 +2 4 NH3 + 5O2 4NO+ 6H2O xt
- IV. ỨNG DỤNG • Làm phân bón và nguyên liệu sản xuất HNO3. • Điều chế hiđrazin N2H4 làm nhiên liệu cho tên lửa • Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh. •
- • Amoniac là thành phần trong phân bón • Là nguyên liệu sản xuất ra phân bón: ure, amonisunfat, amoni nitrat
- Điều chế hiđrazin ( N2H4 )làm nhiên liệu cho tên lửa, sản xuất thuốc nổ (ammonia nitrat phát nổ khi tiếp xúc với hydrocacbon)
- • Amoniac nồng độ cao có thể ngay lập tức gây bỏng da, mắt, mũi, họng, đường hô hấp và có thể dẫn đến mù, tổn thương phổi hoặc tử vong. Khí này xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp ở nồng độ thấp hơn có thể gây ho, kích ứng mũi, họng.
- • Trong trường hợp hít phải amoniac có nồng độ cao, cần nhanh chóng đưa nạn nhân khỏi khu vực bị ô nhiễm, hô hấp nhân tạo hoặc cho thở oxy. Nạn nhân cần được nằm ấm và yên tĩnh. • Nếu nuốt phải khí hóa lỏng Amoniac, chúng ta cần phải cho nạn nhân súc miệng nhiều lần bằng nước lạnh, sau đó cho nạn nhân uống 1-2 chén sữa.
- 1. Trong phòng thí nghiệm: - Dung dịch bazơ mạnh tác dụng với muối amoni. 0 2NH4Cl + Ca(OH)2 t 2NH3↑ + 2H2O + CaCl2 2. Trong công nghiệp: - Nguyên tắc điều chế NH3: 450- 500oC 200-300 atm N2 (k)+ 3H2 (k) 2NH3 (k) xt: Fe, Al2O3, K2O
- B. MUỐI AMONI A. AMONIAC + Gồm cation NH4 và anion gốc axit. B. MUỐI AMONI I. Tính chất vật lý II. Tính chất hóa học 1. T/d với d/d kiềm 2. Phản ứng nhiệt phân
- B. MUỐI AMONI I. Tính chất vật lý - Tất cả các muối đều tan tạo dung dịch I. Tính chất vật lý không màu và điện li mạnh trong nước II. Tính chất hóa học 1. T/d với d/d kiềm 2. Phản ứng nhiệt phân
- A. AMONIAC II. Tính chất hóa học 1./ Tác dụng với dung dịch kiềm: B. MUỐI AMONI NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O Phương trình ion rút gọn I. Tính chất vật lý + - NH4 + OH NH3 + H2O II. Tính chất hóa học Điều chế NH3 trong PTN và nhận biết muối amoni. 1. T/d với d/d kiềm 2. Phản ứng nhiệt phân
- A. AMONIAC II. Tính chất hóa học 2/ Phản ứng nhiệt phân B. MUỐI AMONI - Các muối amoni dễ bị phân huỷ bởi nhiệt. I. Tính chất vật lý - Muối ở ống nghiệm hết, có muối ở thành ống nghiệm. to II. Tính chất hóa học NH4Cl(r) NH3 + HCl o (NH ) CO t NH + NH HCO 1. T/d với d/d kiềm 4 2 3(r) 3 (k) 4 3(r) o NH HCO t NH + CO + H O 2. Phản ứng nhiệt phân 4 3(r) 3 (r) 2 (k) 2 (k) - NH4HCO3 được dùng làm bột nở để làm xốp bánh.
- A. AMONIAC II. Tính chất hóa học 2/ Phản ứng nhiệt phân B. MUỐI AMONI to NH4NO2 N2 + H2O I. Tính chất vật lý to NH4NO3 N2O + 2H2O II. Tính chất hóa học - Phản ứng dùng để điều chế các khí N2 và N2O trong phòng thí nghiệm 1. T/d với d/d kiềm 2. Phản ứng nhiệt phân

