4 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đoan Uyên (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đoan Uyên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
4_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_9_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Sinh học Lớp 9 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đoan Uyên (Có đáp án + Ma trận)
- KHUNG MA TRẬN – BẢN ĐẶC TẢ - ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 - MÔN: SINH HỌC – LỚP 9 NĂM HỌC: 2023 – 2024 1. Khung ma trận - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 khi kết thúc nội dung: Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN. - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 14 câu; thông hiểu: 6 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 5,0 điểm (Nhận biết: 0,5 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). - Chi tiết khung ma trận: Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Điểm số Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1. CHƯƠNG I: Các thí nghiệm của men Đen 1 10 2 1 12 3,5 (6tiết) 2. CHƯƠNG II: Nhiễm sắc thể 1 4 1 2 4 4,5 (7 tiết) 3. CHƯƠNG III: ADN và Gen 4 1 1 4 2,0 (4 tiết) Số câu tự luận 1 1 1 1 4 5,0 Số câu TN 14 6 20 5,0 Điểm số 0,5 3,5 1,5 1,5 2,0 1,0 5,0 5,0 10,0 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10,0 điểm 10,0 điểm
- 2. Bản đặc tả Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt Số câu hỏi Câu hỏi TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN (6 tiết) - Trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học. - Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu 1 C13 về nhân tố di truyền - Trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của 1 9 Menđen. - Nêu được khái niệm di truyền, biến dị, biến dị tổ hợp, kiểu gen, C8,12,18, kiểu hình, thể đồng hợp, thể dị hợp, tính trạng, cặp tính trạng 1 4 C22 Nhận biết 20 tương phản. - Nêu được các thuật ngữ và kí hiệu trong nghiên cứu các quy - Menđen và di luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, 2 C5,17 truyền học. cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu - Lai một cặp hình, kiểu gen, dòng thuần. tính trạng. - Trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen. 1 C11 - Lai hai cặp - Trình bày được khái niệm lai phân tích. 1 C6 tính trạng. - Phát biểu được nội dung quy luật phân li. - Bài tập chương I. - Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Menđen, phát biểu được quy luật phân li, giải thích 1 C10 được kết quả thí nghiệm theo Menđen. - Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích. Thông hiểu - Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Menđen, phát biểu được quy luật phân li độc lập và 1 C19 tổ hợp tự do, giải thích được kết quả thí nghiệm theo Menđen. - Phân tích được ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá. Vận dụng - Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập lai. CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ (7 tiết)
- - Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể, tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.. - Nêu khái niệm nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường. - Nêu được những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình Nhận biết nguyên phân và giảm phân. - Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị. - Trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật. - Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động, các cánh. - Nhiễm sắc - Dựa vào hình ảnh mô tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là thể. ADN và cách sắp xếp của gen trên nhiễm sắc thể. - Nguyên phân. - Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc - Giảm phân. trưng. - Phát sinh - Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội, NST giới giao tử và thụ 1 C23 tính, NST thường. tinh. - Dựa vào sơ đồ, học liệu điện tử về quá trình nguyên phân nêu - Cơ chế xác 1 C4 được khái niệm, biến đổi cơ bản của NST nguyên phân. định giới tính. - Dựa vào sơ đồ, học liệu điện tử về quá trình giảm phân nêu - Di truyền liên 2 C1, 7 kết. Thông hiểu được khái niệm, biến đổi cơ bản của NST của giảm phân. - Thực hành: - Phân biệt được nguyên phân và giảm phân; nêu được ý nghĩa Quan sát hình của nguyên phân, giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa thái NST. hai quá trình này trong sinh sản hữu tính. - Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể. - Trình bày được cơ chế xác định giới tính. Nêu được một số yếu 1 C15 tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính. - Dựa vào sơ đồ phép lai nêu được khái niệm di truyền liên kết và phân biệt với quy luật phân li độc lập. - Nêu được một số ứng dụng về di truyền liên kết trong thực tiễn. - Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế về giới Vận dung 1 C21 tính.
- - Trình bày được các ứng dụng và lấy được ví dụ của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn. CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN (4 tiết) - ADN. - Mô tả được cấu trúc của ADN theo mô hình của J.Oatxơn và - ADN và bản F.Críc. chất của gen. - Nêu được cấu tạo hoá học của AND, tính đa dạng và tính đặc 2 C14, 16 - Mối quan hệ thù của nó. giữa gen và Nhận biết - Trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN. ARN. - Nêu được bản chất hoá học của gen. 1 C3 - Mô tả được cấu tạo sơ lược và chức năng của ARN. 1 C2 - Trình bày được các nguyên tắc của quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN. - Phân tích được thành phần hoá học của ADN. - Phân tích được các chức năng của ADN. - Phân biệt được ADN và ARN. Thông hiểu - Kể được các loại ARN. - Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. Vận dụng - Vận dụng kiến thức xác định được trình tự các nuclêôtit của 1 C24 cao đoạn mạch ADN dựa vào đoạn mạch đã cho.
- TRƯỜNG TH – THCS IA CHIMĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học: 2023 – 2024 Môn: Sinh học – Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ 01: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp, trong đó NST nhân đôi: A. 4 lần.B. 3 lần.C. 2 lần.D. 1 lần. Câu 2. Cấu trúc nào dưới đây tham gia cấu tạo ribôxôm? A. tARN.B. mARN.C. ADN.D. rARN. Câu 3. Vật chất di truyền của cơ thể là: A. ADN và NST.B. mARN, tARN, rARN. C. prôtêin.D. ribôxôm. Câu 4. Trước khi bước vào quá trình nguyên phân, ở kì trung gian NST diễn ra quá trình: A. xoắn cực đại.B. duỗi xoắn.C. nhân đôi.D. đóng xoắn. Câu 5. Cặp tính trạng tương phản là: A. qui định các tính trạng của cơ thể. B. hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của hai loại tính trạng khác nhau. C. những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. D. hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng. Câu 6. Lai phân tích là phép lai: A. giữa cá thể mang tính trạng trội dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn. B. giữa hai cơ thể có tính trạng tương phản. C. giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. D. giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Câu 7. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở: A. tế bào mầm sinh dục.B. hợp tử và tế bào sinh dưỡng. C. tế bào sinh dục vào thời kì chín.D. tế bào sinh dưỡng. Câu 8. Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là: A. tính trạng.B. kiểu gen. C. kiểu hình và kiểu gen.D. kiểu hình. Câu 9. Để nghiên cứu Di truyền học, Menđen đã sử dụng phương pháp: A. lai phân tích.B. phân tích các thế hệ lai. C. tự thụ phấn.D. nuôi cấy mô. Câu 10. Tỉ lệ 3 trội : 1 lặn xuất hiện trong phép lai: A. AA x Aa.B. AA x aa.C. Aa x aa.D. Aa x Aa. Câu 11. Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra quy luật: A. phân li độc lập.B. phân li. C. đồng tính và phân li.D. đồng tính. Câu 12. Một cơ thể có cặp gen gồm hai gen tương ứng không giống nhau được gọi là: A. thể dị hợp.B. cơ thể lai.C. thể đồng hợp.D. thể đồng tính. Câu 13. Người đã đặt nền móng cho di truyền học là: A. Anhxtanh.B. Menđen.C. Moocgan.D. Newton. Câu 14. Tính đặc thù của ADN mỗi loài được thể hiện ở: A. số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit. B. số lượng ADN. C. tỉ lệ (A + T)/ (G + X). D. chứa nhiều gen. Câu 15. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:
- A. XX ở nam và XY ở nữ. B. XX ở nữ và XY ở nam. C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 16. ADN được cấu tạo từ những nguyên tố: A. H, C, O, N.B. O, C, N, H, P.C. C, H, O, N, S.D. C, H, O, P, S. Câu 17. Kí hiệu F (filia) có nghĩa là: A. giao tử đực.B. cặp bố mẹ xuất phát. C. giao tử cái.D. thế hệ con. Câu 18. Tính trạng trội là tính trạng: A. biểu hiện ở cá thể đồng hợp trội hay dị hợp. B. xuất hiện ở F2. C. luôn biểu hiện ở F1. D. không được biểu hiện ở F1. Câu 19. Những loại giao tử có thể được tạo ra từ kiểu gen AaBb là: A. AA, Ab.B. Ab, aB, ab.C. AB, Ab, aB, ab.D. AB, Ab, aB. Câu 20. Kiểu hình là: A. tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. B. hình dạng của cơ thể. C. tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. D. hình thái kiểu cách của một con người. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm): Câu 21 (2,0 điểm). Hồng là con gái đầu lòng của ba mẹ, Hồng còn một đứa em gái nữa. Tuy cả 2 chị em Hồng đều chăm ngoan, học giỏi nhưng bà nội vẫn muốn ba mẹ Hồng sinh thêm em trai để nối dõi tông đường. Mẹ Hồng có thai nhưng lần này lại là con gái. Bà của Hồng giận lắm, nói rằng ”mẹ không biết đẻ con trai”. Theo em, bà của Hồng nói như vậy có đúng không? Vì sao? Câu 22 (0,5 điểm). Trình bày khái niệm biến dị tổ hợp. Câu 23 (1,5 điểm). So sánh sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính? Câu 24 (1,0 điểm). Cho một đoạn mạch đơn của phân tử mARN có trình tự sắp xếp như sau: – G – A – X – U – G – X – A – X – U – X – G – X – Viết cấu trúc đoạn ADN đã tổng hợp nên đoạn mARN đã cho ở trên. ------ HẾT ------
- TRƯỜNG TH – THCS IA CHIMĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học: 2023 – 2024 Môn: Sinh học – Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ 02: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Tính trạng trội là tính trạng: A. không được biểu hiện ở F1. B. luôn biểu hiện ở F1. C. xuất hiện ở F2. D. biểu hiện ở cá thể đồng hợp trội hay dị hợp. Câu 2. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở: A. tế bào mầm sinh dục. B. hợp tử và tế bào sinh dưỡng. C. tế bào sinh dưỡng. D. tế bào sinh dục vào thời kì chín. Câu 3. Cặp tính trạng tương phản là: A. những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. B. hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của hai loại tính trạng khác nhau. C. hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng. D. qui định các tính trạng của cơ thể. Câu 4. Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là: A. kiểu gen. B. kiểu hình. C. kiểu hình và kiểu gen. D. tính trạng. Câu 5. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. XX ở nữ và XY ở nam. B. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. C. XX ở nam và XY ở nữ. D. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. Câu 6. Trước khi bước vào quá trình nguyên phân, ở kì trung gian NST diễn ra quá trình: A. xoắn cực đại. B. đóng xoắn. C. nhân đôi. D. duỗi xoắn. Câu 7. Người đã đặt nền móng cho di truyền học là: A. Anhxtanh. B. Moocgan. C. Menđen. D. Newton. Câu 8. Vật chất di truyền của cơ thể là: A. mARN, tARN, rARN. B. ADN và NST. C. prôtêin. D. ribôxôm. Câu 9. Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp, trong đó NST nhân đôi: A. 1 lần. B. 2 lần. C. 3 lần. D. 4 lần. Câu 10. Cấu trúc nào dưới đây tham gia cấu tạo ribôxôm? A. ADN. B. rARN. C. mARN. D. tARN. Câu 11. Tính đặc thù của ADN mỗi loài được thể hiện ở: A. số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit. B. tỉ lệ (A + T)/ (G + X). C. số lượng ADN. D. chứa nhiều gen. Câu 12. Để nghiên cứu Di truyền học, Menđen đã sử dụng phương pháp: A. nuôi cấy mô. B. lai phân tích. C. phân tích các thế hệ lai. D. tự thụ phấn. Câu 13. ADN được cấu tạo từ những nguyên tố: A. O, C, N, H, P. B. H, C, O, N. C. C, H, O, P, S. D. C, H, O, N, S. Câu 14. Một cơ thể có cặp gen gồm hai gen tương ứng không giống nhau được gọi là:
- A. cơ thể lai. B. thể dị hợp. C. thể đồng tính. D. thể đồng hợp. Câu 15. Lai phân tích là phép lai: A. giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. B. giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. C. giữa cá thể mang tính trạng trội dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn. D. giữa hai cơ thể có tính trạng tương phản. Câu 16. Những loại giao tử có thể được tạo ra từ kiểu gen AaBb là: A. AB, Ab, aB, ab. B. Ab, aB, ab. C. AA, Ab. D. AB, Ab, aB. Câu 17. Kí hiệu F (filia) có nghĩa là: A. cặp bố mẹ xuất phát. B. thế hệ con. C. giao tử đực. D. giao tử cái. Câu 18. Tỉ lệ 3 trội : 1 lặn xuất hiện trong phép lai: A. Aa x aa. B. AA x Aa. C. Aa x Aa. D. AA x aa. Câu 19. Kiểu hình là: A. tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. B. hình thái kiểu cách của một con người. C. tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. D. hình dạng của cơ thể. Câu 20. Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra quy luật: A. phân li độc lập. B. phân li. C. đồng tính và phân li. D. đồng tính. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm): Câu 21 (2,0 điểm). Hồng là con gái đầu lòng của ba mẹ, Hồng còn một đứa em gái nữa. Tuy cả 2 chị em Hồng đều chăm ngoan, học giỏi nhưng bà nội vẫn muốn ba mẹ Hồng sinh thêm em trai để nối dõi tông đường. Mẹ Hồng có thai nhưng lần này lại là con gái. Bà của Hồng giận lắm, nói rằng ”mẹ không biết đẻ con trai”. Theo em, bà của Hồng nói như vậy có đúng không? Vì sao? Câu 22 (0,5 điểm). Trình bày khái niệm biến dị tổ hợp. Câu 23 (1,5 điểm). So sánh sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính? Câu 24 (1,0 điểm). Cho một đoạn mạch đơn của phân tử mARN có trình tự sắp xếp như sau: – G – A – X – U – G – X – A – X – U – X – G – X – Viết cấu trúc đoạn ADN đã tổng hợp nên đoạn mARN đã cho ở trên. ------ HẾT ------
- TRƯỜNG TH – THCS IA CHIMĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học: 2023 – 2024 Môn: Sinh học – Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ 03: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Để nghiên cứu Di truyền học, Menđen đã sử dụng phương pháp: A. phân tích các thế hệ lai. B. nuôi cấy mô. C. tự thụ phấn. D. lai phân tích. Câu 2. Tỉ lệ 3 trội : 1 lặn xuất hiện trong phép lai: A. AA x aa. B. Aa x Aa. C. AA x Aa. D. Aa x aa. Câu 3. ADN được cấu tạo từ những nguyên tố: A. C, H, O, P, S. B. H, C, O, N. C. O, C, N, H, P. D. C, H, O, N, S. Câu 4. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở: A. tế bào sinh dưỡng. B. hợp tử và tế bào sinh dưỡng. C. tế bào mầm sinh dục. D. tế bào sinh dục vào thời kì chín. Câu 5. Người đã đặt nền móng cho di truyền học là: A. Anhxtanh. B. Menđen. C. Moocgan. D. Newton. Câu 6. Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp, trong đó NST nhân đôi: A. 3 lần. B. 2 lần. C. 4 lần. D. 1 lần. Câu 7. Lai phân tích là phép lai: A. giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. B. giữa hai cơ thể có tính trạng tương phản. C. giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. D. giữa cá thể mang tính trạng trội dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn. Câu 8. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. XX ở nữ và XY ở nam. B. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. C. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. D. XX ở nam và XY ở nữ. Câu 9. Vật chất di truyền của cơ thể là: A. ADN và NST. B. prôtêin. C. mARN, tARN, rARN. D. ribôxôm. Câu 10. Một cơ thể có cặp gen gồm hai gen tương ứng không giống nhau được gọi là: A. cơ thể lai. B. thể đồng hợp. C. thể dị hợp. D. thể đồng tính. Câu 11. Kiểu hình là: A. tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. B. tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. C. hình thái kiểu cách của một con người. D. hình dạng của cơ thể. Câu 12. Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là: A. tính trạng. B. kiểu hình. C. kiểu hình và kiểu gen. D. kiểu gen. Câu 13. Cặp tính trạng tương phản là: A. hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng. B. những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. C. qui định các tính trạng của cơ thể. D. hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của hai loại tính trạng khác nhau.
- Câu 14. Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra quy luật: A. đồng tính. B. đồng tính và phân li. C. phân li. D. phân li độc lập. Câu 15. Tính đặc thù của ADN mỗi loài được thể hiện ở: A. số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit. B. tỉ lệ (A + T)/ (G + X). C. số lượng ADN. D. chứa nhiều gen. Câu 16. Những loại giao tử có thể được tạo ra từ kiểu gen AaBb là: A. AB, Ab, aB. B. AA, Ab. C. AB, Ab, aB, ab. D. Ab, aB, ab. Câu 17. Cấu trúc nào dưới đây tham gia cấu tạo ribôxôm? A. rARN. B. tARN. C. ADN. D. mARN. Câu 18. Tính trạng trội là tính trạng: A. không được biểu hiện ở F1. B. luôn biểu hiện ở F1. C. xuất hiện ở F2. D. biểu hiện ở cá thể đồng hợp trội hay dị hợp. Câu 19. Kí hiệu F (filia) có nghĩa là: A. cặp bố mẹ xuất phát. B. thế hệ con. C. giao tử cái. D. giao tử đực. Câu 20. Trước khi bước vào quá trình nguyên phân, ở kì trung gian NST diễn ra quá trình: A. duỗi xoắn. B. xoắn cực đại. C. đóng xoắn. D. nhân đôi. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm): Câu 21 (2,0 điểm). Hồng là con gái đầu lòng của ba mẹ, Hồng còn một đứa em gái nữa. Tuy cả 2 chị em Hồng đều chăm ngoan, học giỏi nhưng bà nội vẫn muốn ba mẹ Hồng sinh thêm em trai để nối dõi tông đường. Mẹ Hồng có thai nhưng lần này lại là con gái. Bà của Hồng giận lắm, nói rằng ”mẹ không biết đẻ con trai”. Theo em, bà của Hồng nói như vậy có đúng không? Vì sao? Câu 22 (0,5 điểm). Trình bày khái niệm biến dị tổ hợp. Câu 23 (1,5 điểm). So sánh sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính? Câu 24 (1,0 điểm). Cho một đoạn mạch đơn của phân tử mARN có trình tự sắp xếp như sau: – G – A – X – U – G – X – A – X – U – X – G – X – Viết cấu trúc đoạn ADN đã tổng hợp nên đoạn mARN đã cho ở trên. ------ HẾT ------
- TRƯỜNG TH – THCS IA CHIMĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học: 2023 – 2024 Môn: Sinh học – Lớp 9 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) ĐỀ 04: I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở: A. tế bào sinh dục vào thời kì chín. B. tế bào mầm sinh dục. C. tế bào sinh dưỡng. D. hợp tử và tế bào sinh dưỡng. Câu 2. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. XX ở nam và XY ở nữ. B. XX ở nữ và XY ở nam. C. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. D. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. Câu 3. Một cơ thể có cặp gen gồm hai gen tương ứng không giống nhau được gọi là: A. thể đồng hợp. B. cơ thể lai. C. thể đồng tính. D. thể dị hợp. Câu 4. Vật chất di truyền của cơ thể là: A. ADN và NST. B. mARN, tARN, rARN. C. prôtêin. D. ribôxôm. Câu 5. Những loại giao tử có thể được tạo ra từ kiểu gen AaBb là: A. Ab, aB, ab. B. AB, Ab, aB. C. AB, Ab, aB, ab. D. AA, Ab. Câu 6. Kí hiệu F (filia) có nghĩa là: A. thế hệ con. B. cặp bố mẹ xuất phát. C. giao tử đực. D. giao tử cái. Câu 7. ADN được cấu tạo từ những nguyên tố: A. O, C, N, H, P. B. C, H, O, P, S. C. H, C, O, N. D. C, H, O, N, S. Câu 8. Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra quy luật: A. phân li độc lập. B. đồng tính và phân li. C. phân li. D. đồng tính. Câu 9. Cặp tính trạng tương phản là: A. qui định các tính trạng của cơ thể. B. hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của hai loại tính trạng khác nhau. C. những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. D. hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng. Câu 10. Tỉ lệ 3 trội : 1 lặn xuất hiện trong phép lai: A. Aa x Aa. B. AA x aa. C. Aa x aa. D. AA x Aa. Câu 11. Người đã đặt nền móng cho di truyền học là: A. Menđen. B. Newton. C. Anhxtanh. D. Moocgan. Câu 12. Lai phân tích là phép lai: A. giữa cá thể mang tính trạng trội dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn. B. giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. C. giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. D. giữa hai cơ thể có tính trạng tương phản. Câu 13. Trước khi bước vào quá trình nguyên phân, ở kì trung gian NST diễn ra quá trình: A. nhân đôi. B. đóng xoắn. C. duỗi xoắn. D. xoắn cực đại. Câu 14. Tính trạng trội là tính trạng: A. xuất hiện ở F2. B. biểu hiện ở cá thể đồng hợp trội hay dị hợp. C. không được biểu hiện ở F1.
- D. luôn biểu hiện ở F1. Câu 15. Kiểu hình là: A. hình dạng của cơ thể. B. tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. C. tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. D. hình thái kiểu cách của một con người. Câu 16. Để nghiên cứu Di truyền học, Menđen đã sử dụng phương pháp: A. phân tích các thế hệ lai. B. lai phân tích. C. nuôi cấy mô. D. tự thụ phấn. Câu 17. Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp, trong đó NST nhân đôi: A. 2 lần. B. 3 lần. C. 4 lần. D. 1 lần. Câu 18. Cấu trúc nào dưới đây tham gia cấu tạo ribôxôm? A. rARN. B. mARN. C. ADN. D. tARN. Câu 19. Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là: A. tính trạng. B. kiểu gen. C. kiểu hình. D. kiểu hình và kiểu gen. Câu 20. Tính đặc thù của ADN mỗi loài được thể hiện ở: A. tỉ lệ (A + T)/ (G + X). B. số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit. C. chứa nhiều gen. D. số lượng ADN. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm): Câu 21 (2,0 điểm). Hồng là con gái đầu lòng của ba mẹ, Hồng còn một đứa em gái nữa. Tuy cả 2 chị em Hồng đều chăm ngoan, học giỏi nhưng bà nội vẫn muốn ba mẹ Hồng sinh thêm em trai để nối dõi tông đường. Mẹ Hồng có thai nhưng lần này lại là con gái. Bà của Hồng giận lắm, nói rằng ”mẹ không biết đẻ con trai”. Theo em, bà của Hồng nói như vậy có đúng không? Vì sao? Câu 22 (0,5 điểm). Trình bày khái niệm biến dị tổ hợp. Câu 23 (1,5 điểm). So sánh sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính? Câu 24 (1,0 điểm). Cho một đoạn mạch đơn của phân tử mARN có trình tự sắp xếp như sau: – G – A – X – U – G – X – A – X – U – X – G – X – Viết cấu trúc đoạn ADN đã tổng hợp nên đoạn mARN đã cho ở trên. ------ HẾT ------
- TRƯỜNG TH – THCS IA CHIM ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm học: 2023 – 2024 Môn: Sinh học – Lớp 9 (Bản hướng dẫn chấm gồm 01 trang) A. HƯỚNG DẪN CHUNG - Đề ra theo hình thức trắc nghiệm và tự luận. - Cấu trúc đề: gồm 24 câu (20 câu trắc nghiệm, 4 câu tự luận). - Câu 22: Mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm. - Câu 24: HS viết đúng trình tự các nuclêôtit và đầy đủ các liên kết sẽ đạt điểm tối đa, nếu viết đúng trình tự các nuclêôtit nhưng thiếu từ 2 liên kết trở lên trừ 0,25 điểm. B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm; mỗi câu đúng 0,25 điểm): Đề/ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Câu 1 D D A C D D C A B D C A B A B B D C C A 2 B D C D A C C B A B A C A B B A B C A C 3 A B C D B D A A A C A A A B A C A B B D 4 A B D A C A A B D A A C A D B A D A A B II. TỰ LUẬN (5,0 điểm): Câu Đáp án Điểm - Quan niệm của bà nội Hồng là không đúng. 0,5 điểm - Qua giảm phân ở mẹ chỉ cho ra một loại trứng 22A+X; còn ở bố cho ra 0,5 điểm 2 loại tinh trùng là 22A+X và 22A+Y. 21 - Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST X với trứng tạo hợp tử chứa XX (2,0 điểm) 0,5 điểm sẽ phát triển thành con gái. - Còn sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST Y với trứng tạo hợp tử chứa 0,5 điểm XY sẽ phát triển thành con trai. * Sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính là: NST thường NST giới tính - Tồn tại thành từng cặp tương - Tồn tại thành 1 cặp tương đồng đồng, giống nhau ở cả hai giới. (XX) hay không tương đồng (XY), 22 khác nhau ở cả hai giới. 1,5 điểm (1,5 điểm) - Tồn tại với số lượng nhiều cặp - Tồn tại một cặp trong tế bào. trong tế bào. - Mang gen quy định các tính - Mang gen quy định tính trạng liên trạng thường của cơ thể sinh quan hoặc không liên quan đến giới vật. tính. * Khái niệm về biến dị tổ hợp: 23 Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại 0,5 điểm (0,5 điểm) các tính trạng của P, làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này gọi là biến dị tổ hợp. * Cấu trúc đoạn ADN đã tổng hợp nên đoạn mARN đã cho ở trên là: 24 Mạch 1: – X – T – G – A – X – G – T – G– A – G – X – G – (1,0 điểm) │ │ │ │ │ │ │ │ │ │ │ │ 1,0 điểm Mạch 2: – G – A – X – T – G – X – A – X – T – X – G – X – Giáo viên ra đề Duyệt của tổ trưởng Duyệt của BGH Phạm Đoan Uyên Nguyễn Phước Tân Nguyễn Hữu Hoàn

