4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân Lớp 9 - Năm học 2022-2023 - Trần Thùy Trang (Có đáp án + Ma trận)

docx 13 trang tamdan 16/07/2025 1340
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân Lớp 9 - Năm học 2022-2023 - Trần Thùy Trang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx4_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_1_mon_giao_duc_cong_dan_lop_9_nam.docx

Nội dung tài liệu: 4 Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Giáo dục công dân Lớp 9 - Năm học 2022-2023 - Trần Thùy Trang (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH - THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: Giáo dục công dân - Lớp 9 1. MA TRẬN ĐỀ Mức độ nhận thức Tổng Mạch Vận Nhận Thông Vận Tổng TT nội Nội dung dụng Số câu biết hiểu dụng điểm dung cao TN TN TL TL TL TN TL 1. Kế thừa và phát huy truyền thống 4TN 2TN 6TN 1,5 tốt đẹp của Giáo dân tộc. dục 1 2. Năng động đạo 6TN 1TL 1TL 6TN 2TL 5,5 sáng tạo. đức 3. Làm việc có năng suất, 6TN 2TN 1TL 8TN 1TL 3,0 chất lượng, hiệu quả. Tổng câu 16 5 1 1 20 3 Tổng điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 5,0 5,0 10 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 50% 50% 100% 2. BẢN ĐẶC TẢ Số câu hỏi theo Mạch mức độ nhận thức TT nội Nội dung Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận dung biết hiểu dụng dụng cao Nhận biết: Biết được khái niệm truyền thống tốt đẹp của dân tộc; 4TN 1. Kế kế thừa và phát huy truyền thừa và thống tốt đẹp của dân tộc. phát huy Kể tên được các truyền truyền thống tốt đẹp của dân tộc; thống tốt Thông hiểu: đẹp của Xác định được những thái dân tộc. Giáo độ, hành vi cần thiết để kế 2TN 1 dục đạo thừa và phát huy truyền đức thống tốt đẹp của dân tộc 2. Năng Nhận biết: động Biết được khái niệm năng 6TN sáng tạo. động sáng tạo, ý nghĩa của
  2. năng động sáng tạo, cách rèn luyện năng động sáng tạo. Thông hiểu: Giải thích được vì sao phải 1TL năng động sáng tạo? Vận dụng: Nêu được những việc làm của bản thân để rèn luyện để 1TL trở thành người năng động sáng tạo. Nhận biết: Biết được khái niệm làm việc có năng suất, chất 6TN lượng, hiệu quả; ý nghĩa của 3. Làm làm việc có năng suất, chât việc có lượng, hiệu quả. năng Thông hiểu: suất, chất Hiểu được thế nào là làm lượng, việc năng suất, chất lượng 2TN hiệu quả. hiệu quả và ý nghĩa của nó. Vận dụng cao: Nêu được cách ứng xử của bản thân trong tình huống cụ 1TL thể. Tổng câu 16 5 1 1 Tổng điểm 4,0 3,0 2,0 1,0 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10%
  3. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH- THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: GDCD - Lớp 9 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề gồm 02 trang Họ tên học sinh:................................ Lớp:............ ĐỀ 01 Điểm Lời phê của thầy, cô giáo I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất: Câu 1. Hành vi nào phù hợp với truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Vô lễ với ông bà, cha mẹ, thầy cô. B. Hiếu thảo với cha mẹ. C. Luôn ỷ lại, dựa dẫm vào người khác. D. Ăn tiêu xa hoa, lãng phí. Câu 2. Việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc sẽ góp phần giữ gìn A. nguyên vẹn lối sống ông cha. B. những thói quen quen xưa cũ. C. bản sắc dân tộc Việt Nam. D. những giá trị vật chất. Câu 3. Những biểu hiện nào sau đây cần phải tránh? A. Luôn học hỏi người khác. B. Tìm cách để thích nghi với hoàn cảnh mới. C. Tìm cách để nâng cao hiệu quả công việc. D. Áp dụng nguyên xi kinh nghiệm của người khác. Câu 4. Người luôn say mê tìm tòi phát hiện và linh hoạt xử lý các tình huống trong học tập, lao động nhằm đạt kết quả cao là người A. thông minh. B. năng động sáng tạo. C. quyết đoán. D. cần cù, chăm chỉ. Câu 5. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc và được A. truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. B. xếp hạng là di tích lịch sử. C. trưng bày trong các bảo tàng. D. thế giới công nhận là di sản văn hóa. Câu 6. Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả cần tránh điều nào sau đây? A. Làm việc năng động sáng tạo. B. Rèn luyện để nâng cao tay nghề. C. Lao động tự giác sáng tạo. D. Buông lỏng kỷ luật lao động. Câu 7. Phẩm chất năng động, sáng tạo của con người do A. bắt chước người khác mà có. B. tích cực rèn luyện mà có. C. sở thích của họ quyết định. D. di truyền mà có. Câu 8. Người luôn tích cực chủ động dám nghĩ dám làm là người A. năng động. B. chăm chỉ. C. nhanh nhẹn. D. linh hoạt. Câu 9. Năng động sáng tạo là phẩm chất rất cần thiết của A. tất cả mọi người. B. người lao động. C. học sinh. D. các doanh nhân. Câu 10. Để đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả trong quá trình làm việc đòi hỏi người lao động phải A. chạy theo lợi nhuận bằng mọi giá. B. đầu tư cho chất lượng sản phẩm. C. tăng số lượng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. D. tăng nhanh số lượng sản phẩm.
  4. Câu 11. Chủ động điều chỉnh cách thức giải quyết và xử lý công việc cho phù hợp với yêu cầu của thực tế là biểu hiện của sự A. quyết đoán. B. năng động. C. sáng tạo. D. thiếu tính tự chủ. Câu 12. Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi để tạo ra những A. cái mới. B. cái giống như cái cũ. C. giá trị tinh thần. D. giá trị vật chất. Câu 13. Ý nào không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam? A. Đề cao cá nhân. B. Tôn sư trọng đạo. C. Hiếu học. D. Yêu nước. Câu 14. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả sẽ giúp cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội từng bước A. nâng cao chất lượng cuộc sống. B. đổi mới và phát triển. C. phát triển và hội nhập. D. kiếm được nhiều tiền. Câu 15. Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những A. tài sản vô giá. B. cổ vật có giá trị. C. thói quen xưa cũ. D. thứ quý hiếm. Câu 16. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là yêu cầu đối với A. một bộ phận người lao động. B. những người đang trong độ tuổi lao động. C. những người lao động chưa nghỉ hưu. D. tất cả những người lao động. Câu 17. Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc cần phải được A. đưa vào các viện bảo tàng. B. kế thừa, nâng niu và phát triển. C. bảo tồn nguyên vẹn. D. cải tạo, thay thế và biến đổi. Câu 18. Tạo ra nhiều sản phẩm tốt, có chất lượng cả về nội dung và hình thức trong một thời gian ngắn là làm việc A. có năng suất chất lượng hiệu quả. B. tự giác sáng tạo. C. tự giác năng suất và sáng tạo. D. năng động, sáng tạo. Câu 19. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là trong một thời gian ngắn tạo ra được A. rất nhiều sản phẩm. B. nhiều sản phẩm đắt tiền. C. nhiều sản phẩm với mẫu mã đẹp giá rẻ. D. nhiều sản phẩm có giá trị chất lượng cao. Câu 20. Tìm ra một cách làm mới hiệu quả hơn và không bị gò bó phụ thuộc vào cách làm cũ là biểu hiện của sự A. năng động B. dám nghĩ, dám làm. C. quyết đoán. D. sáng tạo. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Vì sao phải năng động, sáng tạo? Lấy ví dụ năng động sáng tạo? Câu 2. (2,0 điểm) Nêu được những việc làm của bản thân để rèn luyện để trở thành người năng động sáng tạo. Câu 3. (1,0 điểm) Cho tình huống sau: Nhà ông H có vườn sầu riêng sai trĩu quả. Năm nay, nhiều thương lái đến để hỏi mua, và họ có bày cho ông cách để quả sầu riêng chín đều và chín hàng loạt là hái những quả đã già, sau đó ngâm qua dung dịch hóa chất không rõ nguồn gốc, sau vài ngày quả sẽ chín hàng loạt. Nếu là ông H trong tình huống này, em sẽ xử lí như thế nào? .......................Hết.......................
  5. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH- THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: GDCD - Lớp 9 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề gồm 02 trang Họ tên học sinh:................................ Lớp:............ ĐỀ 02 Điểm Lời phê của thầy, cô giáo I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất: Câu 1. Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc cần phải được A. bảo tồn nguyên vẹn. B. kế thừa, nâng niu và phát triển. C. cải tạo, thay thế và biến đổi. D. đưa vào các viện bảo tàng. Câu 2. Tạo ra nhiều sản phẩm tốt, có chất lượng cả về nội dung và hình thức trong một thời gian ngắn là làm việc A. có năng suất chất lượng hiệu quả. B. tự giác năng suất và sáng tạo. C. năng động, sáng tạo. D. tự giác sáng tạo. Câu 3. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là yêu cầu đối với A. một bộ phận người lao động. B. những người lao động chưa nghỉ hưu. C. tất cả những người lao động. D. những người đang trong độ tuổi lao động. Câu 4. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc và được A. trưng bày trong các bảo tàng. B. thế giới công nhận là di sản văn hóa. C. xếp hạng là di tích lịch sử. D. truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Câu 5. Những biểu hiện nào sau đây cần phải tránh? A. Áp dụng nguyên xi kinh nghiệm của người khác. B. Tìm cách để thích nghi với hoàn cảnh mới. C. Luôn học hỏi người khác. D. Tìm cách để nâng cao hiệu quả công việc. Câu 6. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả sẽ giúp cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội từng bước A. kiếm được nhiều tiền. B. đổi mới và phát triển. C. nâng cao chất lượng cuộc sống. D. phát triển và hội nhập. Câu 7. Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi để tạo ra những A. cái mới. B. giá trị tinh thần. C. cái giống như cái cũ. D. giá trị vật chất. Câu 8. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là trong một thời gian ngắn tạo ra được A. rất nhiều sản phẩm. B. nhiều sản phẩm với mẫu mã đẹp giá rẻ. C. nhiều sản phẩm đắt tiền. D. nhiều sản phẩm có giá trị chất lượng cao. Câu 9. Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả cần tránh điều nào sau đây? A. Lao động tự giác sáng tạo. B. Buông lỏng kỷ luật lao động. C. Rèn luyện để nâng cao tay nghề. D. Làm việc năng động sáng tạo.
  6. Câu 10. Hành vi nào phù hợp với truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Ăn tiêu xa hoa, lãng phí. B. Hiếu thảo với cha mẹ. C. Vô lễ với ông bà, cha mẹ, thầy cô. D. Luôn ỷ lại, dựa dẫm vào người khác. Câu 11. Tìm ra một cách làm mới hiệu quả hơn và không bị gò bó phụ thuộc vào cách làm cũ là biểu hiện của sự A. quyết đoán. B. năng động C. dám nghĩ, dám làm. D. sáng tạo. Câu 12. Việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc sẽ góp phần giữ gìn A. những thói quen quen xưa cũ. B. những giá trị vật chất. C. nguyên vẹn lối sống ông cha. D. bản sắc dân tộc Việt Nam. Câu 13. Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những A. thứ quý hiếm. B. cổ vật có giá trị. C. thói quen xưa cũ. D. tài sản vô giá. Câu 14. Người luôn say mê tìm tòi phát hiện và linh hoạt xử lý các tình huống trong học tập, lao động nhằm đạt kết quả cao là người A. quyết đoán. B. thông minh. C. cần cù, chăm chỉ. D. năng động sáng tạo. Câu 15. Người luôn tích cực chủ động dám nghĩ dám làm là người A. năng động. B. linh hoạt. C. nhanh nhẹn. D. chăm chỉ. Câu 16. Chủ động điều chỉnh cách thức giải quyết và xử lý công việc cho phù hợp với yêu cầu của thực tế là biểu hiện của sự A. năng động. B. thiếu tính tự chủ. C. sáng tạo. D. quyết đoán. Câu 17. Để đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả trong quá trình làm việc đòi hỏi người lao động phải A. chạy theo lợi nhuận bằng mọi giá. B. đầu tư cho chất lượng sản phẩm. C. tăng nhanh số lượng sản phẩm. D. tăng số lượng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Câu 18. Ý nào không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam? A. Yêu nước. B. Hiếu học. C. Tôn sư trọng đạo. D. Đề cao cá nhân. Câu 19. Năng động sáng tạo là phẩm chất rất cần thiết của A. người lao động. B. các doanh nhân. C. tất cả mọi người. D. học sinh. Câu 20. Phẩm chất năng động, sáng tạo của con người do A. bắt chước người khác mà có. B. tích cực rèn luyện mà có. C. di truyền mà có. D. sở thích của họ quyết định. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Vì sao phải năng động, sáng tạo? Lấy ví dụ năng động sáng tạo? Câu 2. (2,0 điểm) Nêu được những việc làm của bản thân để rèn luyện để trở thành người năng động sáng tạo. Câu 3. (1,0 điểm) Cho tình huống sau: Nhà ông H có vườn sầu riêng sai trĩu quả. Năm nay, nhiều thương lái đến để hỏi mua, và họ có bày cho ông cách để quả sầu riêng chín đều và chín hàng loạt là hái những quả đã già, sau đó ngâm qua dung dịch hóa chất không rõ nguồn gốc, sau vài ngày quả sẽ chín hàng loạt. Nếu là ông H trong tình huống này, em sẽ xử lí như thế nào? .......................Hết.......................
  7. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH- THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: GDCD - Lớp 9 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề gồm 02 trang Họ tên học sinh:................................ Lớp:............ ĐỀ 03 Điểm Lời phê của thầy, cô giáo I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất: Câu 1. Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc cần phải được A. bảo tồn nguyên vẹn. B. kế thừa, nâng niu và phát triển. C. cải tạo, thay thế và biến đổi. D. đưa vào các viện bảo tàng. Câu 2. Việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc sẽ góp phần giữ gìn A. bản sắc dân tộc Việt Nam. B. những thói quen quen xưa cũ. C. nguyên vẹn lối sống ông cha. D. những giá trị vật chất. Câu 3. Hành vi nào phù hợp với truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Vô lễ với ông bà, cha mẹ, thầy cô. B. Ăn tiêu xa hoa, lãng phí. C. Hiếu thảo với cha mẹ. D. Luôn ỷ lại, dựa dẫm vào người khác. Câu 4. Tìm ra một cách làm mới hiệu quả hơn và không bị gò bó phụ thuộc vào cách làm cũ là biểu hiện của sự A. năng động B. quyết đoán. C. dám nghĩ, dám làm. D. sáng tạo. Câu 5. Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả cần tránh điều nào sau đây? A. Rèn luyện để nâng cao tay nghề. B. Làm việc năng động sáng tạo. C. Lao động tự giác sáng tạo. D. Buông lỏng kỷ luật lao động. Câu 6. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả sẽ giúp cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội từng bước A. phát triển và hội nhập. B. đổi mới và phát triển. C. nâng cao chất lượng cuộc sống. D. kiếm được nhiều tiền. Câu 7. Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những A. cổ vật có giá trị. B. thứ quý hiếm. C. thói quen xưa cũ. D. tài sản vô giá. Câu 8. Tạo ra nhiều sản phẩm tốt, có chất lượng cả về nội dung và hình thức trong một thời gian ngắn là làm việc A. tự giác sáng tạo. B. có năng suất chất lượng hiệu quả. C. năng động, sáng tạo. D. tự giác năng suất và sáng tạo. Câu 9. Những biểu hiện nào sau đây cần phải tránh? A. Luôn học hỏi người khác. B. Tìm cách để nâng cao hiệu quả công việc. C. Tìm cách để thích nghi với hoàn cảnh mới. D. Áp dụng nguyên xi kinh nghiệm của người khác. Câu 10. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là yêu cầu đối với A. một bộ phận người lao động. B. những người lao động chưa nghỉ hưu. C. tất cả những người lao động. D. những người đang trong độ tuổi lao động.
  8. Câu 11. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là trong một thời gian ngắn tạo ra được A. nhiều sản phẩm với mẫu mã đẹp giá rẻ. B. rất nhiều sản phẩm. C. nhiều sản phẩm đắt tiền. D. nhiều sản phẩm có giá trị chất lượng cao. Câu 12. Phẩm chất năng động, sáng tạo của con người do A. di truyền mà có. B. tích cực rèn luyện mà có. C. sở thích của họ quyết định. D. bắt chước người khác mà có. Câu 13. Người luôn tích cực chủ động dám nghĩ dám làm là người A. chăm chỉ. B. năng động. C. linh hoạt. D. nhanh nhẹn. Câu 14. Chủ động điều chỉnh cách thức giải quyết và xử lý công việc cho phù hợp với yêu cầu của thực tế là biểu hiện của sự A. năng động. B. quyết đoán. C. sáng tạo. D. thiếu tính tự chủ. Câu 15. Người luôn say mê tìm tòi phát hiện và linh hoạt xử lý các tình huống trong học tập, lao động nhằm đạt kết quả cao là người A. thông minh. B. năng động sáng tạo. C. quyết đoán. D. cần cù, chăm chỉ. Câu 16. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc và được A. trưng bày trong các bảo tàng. B. xếp hạng là di tích lịch sử. C. thế giới công nhận là di sản văn hóa. D. truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Câu 17. Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi để tạo ra những A. cái giống như cái cũ. B. giá trị tinh thần. C. giá trị vật chất. D. cái mới. Câu 18. Để đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả trong quá trình làm việc đòi hỏi người lao động phải A. tăng nhanh số lượng sản phẩm. B. đầu tư cho chất lượng sản phẩm. C. chạy theo lợi nhuận bằng mọi giá. D. tăng số lượng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Câu 19. Năng động sáng tạo là phẩm chất rất cần thiết của A. các doanh nhân. B. tất cả mọi người. C. người lao động. D. học sinh. Câu 20. Ý nào không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam? A. Đề cao cá nhân. B. Hiếu học. C. Yêu nước. D. Tôn sư trọng đạo. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Vì sao phải năng động, sáng tạo? Lấy ví dụ năng động sáng tạo? Câu 2. (2,0 điểm) Nêu được những việc làm của bản thân để rèn luyện để trở thành người năng động sáng tạo. Câu 3. (1,0 điểm) Cho tình huống sau: Nhà ông H có vườn sầu riêng sai trĩu quả. Năm nay, nhiều thương lái đến để hỏi mua, và họ có bày cho ông cách để quả sầu riêng chín đều và chín hàng loạt là hái những quả đã già, sau đó ngâm qua dung dịch hóa chất không rõ nguồn gốc, sau vài ngày quả sẽ chín hàng loạt. Nếu là ông H trong tình huống này, em sẽ xử lí như thế nào? .......................Hết.......................
  9. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH- THCS IA CHIM NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: GDCD - Lớp 9 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề gồm 02 trang Họ tên học sinh:................................ Lớp:............ ĐỀ 04 Điểm Lời phê của thầy, cô giáo I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng nhất: Câu 1. Hành vi nào phù hợp với truyền thống tốt đẹp của dân tộc? A. Ăn tiêu xa hoa, lãng phí. B. Hiếu thảo với cha mẹ. C. Luôn ỷ lại, dựa dẫm vào người khác. D. Vô lễ với ông bà, cha mẹ, thầy cô. Câu 2. Để đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả trong quá trình làm việc đòi hỏi người lao động phải A. tăng số lượng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. B. tăng nhanh số lượng sản phẩm. C. chạy theo lợi nhuận bằng mọi giá. D. đầu tư cho chất lượng sản phẩm. Câu 3. Tạo ra nhiều sản phẩm tốt, có chất lượng cả về nội dung và hình thức trong một thời gian ngắn là làm việc A. tự giác sáng tạo. B. có năng suất chất lượng hiệu quả. C. tự giác năng suất và sáng tạo. D. năng động, sáng tạo. Câu 4. Những biểu hiện nào sau đây cần phải tránh? A. Áp dụng nguyên xi kinh nghiệm của người khác. B. Tìm cách để nâng cao hiệu quả công việc. C. Tìm cách để thích nghi với hoàn cảnh mới. D. Luôn học hỏi người khác. Câu 5. Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi để tạo ra những A. cái mới. B. giá trị vật chất. C. giá trị tinh thần. D. cái giống như cái cũ. Câu 6. Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc cần phải được A. đưa vào các viện bảo tàng. B. kế thừa, nâng niu và phát triển. C. bảo tồn nguyên vẹn. D. cải tạo, thay thế và biến đổi. Câu 7. Người luôn tích cực chủ động dám nghĩ dám làm là người A. nhanh nhẹn. B. linh hoạt. C. năng động. D. chăm chỉ. Câu 8. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là yêu cầu đối với A. những người lao động chưa nghỉ hưu. B. những người đang trong độ tuổi lao động. C. một bộ phận người lao động. D. tất cả những người lao động. Câu 9. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả sẽ giúp cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội từng bước A. phát triển và hội nhập. B. kiếm được nhiều tiền. C. nâng cao chất lượng cuộc sống. D. đổi mới và phát triển. Câu 10. Phẩm chất năng động, sáng tạo của con người do A. sở thích của họ quyết định. B. di truyền mà có. C. bắt chước người khác mà có. D. tích cực rèn luyện mà có.
  10. Câu 11. Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những A. thứ quý hiếm. B. thói quen xưa cũ. C. tài sản vô giá. D. cổ vật có giá trị. Câu 12. Năng động sáng tạo là phẩm chất rất cần thiết của A. tất cả mọi người. B. học sinh. C. người lao động. D. các doanh nhân. Câu 13. Ý nào không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam? A. Đề cao cá nhân. B. Yêu nước. C. Tôn sư trọng đạo. D. Hiếu học. Câu 14. Việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc sẽ góp phần giữ gìn A. những giá trị vật chất. B. bản sắc dân tộc Việt Nam. C. những thói quen quen xưa cũ. D. nguyên vẹn lối sống ông cha. Câu 15. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là trong một thời gian ngắn tạo ra được A. nhiều sản phẩm có giá trị chất lượng cao. B. nhiều sản phẩm với mẫu mã đẹp giá rẻ. C. nhiều sản phẩm đắt tiền. D. rất nhiều sản phẩm. Câu 16. Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả cần tránh điều nào sau đây? A. Buông lỏng kỷ luật lao động. B. Lao động tự giác sáng tạo. C. Làm việc năng động sáng tạo. D. Rèn luyện để nâng cao tay nghề. Câu 17. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc và được A. trưng bày trong các bảo tàng. B. xếp hạng là di tích lịch sử. C. thế giới công nhận là di sản văn hóa. D. truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Câu 18. Người luôn say mê tìm tòi phát hiện và linh hoạt xử lý các tình huống trong học tập, lao động nhằm đạt kết quả cao là người A. quyết đoán. B. năng động sáng tạo. C. thông minh. D. cần cù, chăm chỉ. Câu 19. Chủ động điều chỉnh cách thức giải quyết và xử lý công việc cho phù hợp với yêu cầu của thực tế là biểu hiện của sự A. năng động. B. quyết đoán. C. thiếu tính tự chủ. D. sáng tạo. Câu 20. Tìm ra một cách làm mới hiệu quả hơn và không bị gò bó phụ thuộc vào cách làm cũ là biểu hiện của sự A. dám nghĩ, dám làm. B. năng động C. quyết đoán. D. sáng tạo. II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Vì sao phải năng động, sáng tạo? Lấy ví dụ năng động sáng tạo? Câu 2. (2,0 điểm) Nêu được những việc làm của bản thân để rèn luyện để trở thành người năng động sáng tạo. Câu 3. (1,0 điểm) Cho tình huống sau: Nhà ông H có vườn sầu riêng sai trĩu quả. Năm nay, nhiều thương lái đến để hỏi mua, và họ có bày cho ông cách để quả sầu riêng chín đều và chín hàng loạt là hái những quả đã già, sau đó ngâm qua dung dịch hóa chất không rõ nguồn gốc, sau vài ngày quả sẽ chín hàng loạt. Nếu là ông H trong tình huống này, em sẽ xử lí như thế nào? .......................Hết.....................
  11. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH- THCS IA CHIM NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: GDCD - Lớp 9 (Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang ) ĐỀ 01, 02, 03, 04 A. HƯỚNG DẪN CHUNG - Đề ra theo hình thức trắc nghiệm và tự luận, học sinh làm bài phần tự luận không theo dàn ý của đáp án nhưng đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa của câu. - Đối với câu giải quyết tình huống, liên hệ với những việc làm của bản thân... . học sinh trả lời không đủ ý như đáp án nhưng có những ý trình bày hợp lý, phù hợp với bản chất câu hỏi, sáng tạo vẫn cho điểm tối đa. - Cấu trúc đề gồm 23 câu, 20 câu trắc nghiệm, 3 câu tự luận, tổng điểm toàn bài 10 điểm. B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. ĐỀ 01 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B C D B A D B A A C Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án B A A A A D B A D D ĐỀ 02 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B A C D A C A D B B Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án D D D D A A D D C B ĐỀ 03 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B A C D D C D B D C Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án D B B A B D D D B A ĐỀ 04 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B A B A A B C D C D Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án C A A B A A D B A D
  12. II. TỰ LUẬN: (5,0 điểm) ĐỀ 01, 02, 03, 04 Câu Đáp án Điểm Chúng ta phải năng động, sáng tạo vì: - Nó giúp con người có thể vượt qua ràng buộc của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt được mục đích đề ra một cách nhanh chóng và 0,5 Câu 1 tốt đẹp. (2,0 điểm) - Nhờ năng động sáng tạo mà con người làm nên những kì tích vẻ 0,5 vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và đất nước. Lấy ví dụ năng động sáng tạo. - Tìm ra phương pháp học tập tốt nhất cho bản thân và vận dụng vào thực tiễn. 0,5 - Dám nghĩ, dám làm, tìm ra cái mới, cách làm mới năng suất hiệu 0,5 quả. Những việc làm của bản thân để rèn luyện để trở thành người năng động, sáng tạo là: - Tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động của trường, của lớp, 0,5 không ngại khó, ngại khổ. Câu 2 - Luôn say mê, tìm tòi, nghiên cứu để tìm ra những điều mới: phương 0,5 (2,0 điểm) pháp học tập mới, cách làm mới, ... - Biết vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tế cuộc sống 0,5 hàng ngày. - Phải có chính kiến của riêng mình, không rập khuôn theo cái cũ, cái 0,5 không phù hợp. Xử lí tình huống: - Nếu là ông A, trong tình huống này em sẽ không làm theo lời của các thương lái là ngâm sầu riêng vào dung dịch không rõ nguồn gốc, xuất, 0,5 Câu 3 xứ. Vì dung dịch không rõ nguồn gốc xuất xứ sẽ không đảm bảo an (1,0 điểm) toàn vệ sinh thực phẩm. - Em cũng sẽ khuyên các thương lái không nên làm như thế vì sẽ ảnh 0,5 hưởng đến sức khỏe người sử dụng. Chỉ nên dùng các loại thuốc có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và được cấp phép. Duyệt của BGH Duyệt của TCM Giáo viên ra đề Lê Xuân Long An Thị Luyến Trần Thùy Trang